Giới thiệu chung về

CÔNG TY HẠ TẦNG VIỆT

Công ty Hạ Tầng Việt

  • Hạ Tầng Việt là nhà cung cấp các loại vật tư cho thi công địa kỹ thuật công trình gồm: Vải địa kỹ thuật, màng chống thấm, lưới địa, bấc thấm, rọ đá, giấy dầu
  • Hạ Tầng Việt tư vấn thiết kế và đưa ra các giải pháp thi công mang tính ưu việt vừa tiết kiệm vừa hiệu quả nhờ ứng dụng vật liệu mới phương pháp mới
  • Hạ Tầng Việt đồng thời là đơn vị thi công xây lắp các công trình chống thấm, hầm biogas, hầm nuôi tôm cá, hố chôn lấp rác thải
[Xem chi tiết]

  • 0 Năm thành lập
  • 00 Lĩnh vực nghành nghề
  • 0 Sản phẩm mũi nhọn
  • 0+ Khách hàng
  • Chính sách phát triển - Sản phẩm chất lượng cao
    - Giá thành hợp lý
    - Hệ thống phân phối rộng khắp
  • Tầm nhìn - Sản phẩm chất lượng cao
    - Giá thành hợp lý
    - Hệ thống phân phối rộng khắp
  • Năng lực - Sản phẩm chất lượng cao
    - Giá thành hợp lý
    - Hệ thống phân phối rộng khắp
  • Cam kết chất lượng - Sản phẩm chất lượng cao
    - Giá thành hợp lý
    - Hệ thống phân phối rộng khắp

Tin nội bộ

Hệ thống vận chuyển giao hàng

Hệ thống vận chuyển giao hàng

Hệ thống vận chuyển giao hàng Công ty Hạ Tầng Việt cùng với cuộc cách mạng công nghệ số 4.0. liên tục phát triển đẩy mạnh hệ thống website, Fanpage, Mạng xã hội, trang web thương mại điện tử giúp khách hàng tiếp nhận thông tin hình ảnh tính năng công dụng sản phẩm dịch […]

Xem chi tiết
Tổng kho Miền Nam Hạ Tầng Việt

Tổng kho Miền Nam Hạ Tầng Việt

Tổng kho Miền Nam Hạ Tầng Việt Trong quá trình sản xuất kinh doanh Hạ Tầng Việt luôn nỗ lực không ngừng nhằm đem đến cho khách hàng sản phẩm dịch vụ tốt nhất. Luôn đặt khách hàng làm trung tâm trong quá trình phát triển cùng với thái độ cầu thị, nỗ lực học […]

Xem chi tiết
Công ty Hạ Tầng Việt

Công ty Hạ Tầng Việt

Công ty Hạ Tầng Việt Việt Nam cũng giống đa số các quốc gia đang phát triển khác đều có hệ thống cơ sở hạ tầng kém phát triển. Đảng và Chính phủ trong nhiều năm qua đã dành ưu tiên số 1 cho việc phát triển cơ sở hạ tầng với quan điểm “cơ […]

Xem chi tiết
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Hạ Tầng Việt phát triển Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh Công ty Hạ Tầng Việt triển khai hệ thống chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh địa chỉ tại 273 Man Thiện, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh Với mong muốn sản phẩm đến gần hơn với khách hàng, công ty Hạ Tầng […]

Xem chi tiết

Tin tức - sự kiện

Địa kỹ thuật vật tư cầu đường

Vải địa kỹ thuật

Vải địa kỹ thuật

Vải địa kỹ thuật Vải địa kỹ thuật là sản phẩm được chế tạo từ các sợi xơ PP và PE  liên kết với nhau nhờ xuyên kim và ép nhiệt hoặc dệt. Sợi xơ PP và PE được sản xuất từ các hạt nhựa – một sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất dầu mỏ. Báo giá vải địa kỹ thuật Có nhiều loại vải địa Hạ Tầng Việt trân trọng gửi tới quý khách hàng một số mặt hàng thông dụng như sau Báo giá vải địa kỹ thuật ART Vải địa kỹ thuật ART là vải địa không dệt được sản xuất từ nhà máy Vải địa kỹ thuật Việt Nam có ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, trong lâm ngư nghiệp đường thủy và đường bộ và cả trong đời sống, cảnh quan môi trường. Sản phẩm đa dạng với các loại cường lực khác nhau phù hợp với mọi yêu cầu của dự án. STT Báo giá vải địa kỹ thuật ART QUY CÁCH GIÁ (vnd/m2) 1 Vải địa kỹ thuật ART 6 kN/m 4mx250m 7,700 2 Vải địa kỹ thuật ART 7 kN/m 4mx250m 8,200 3 Vải địa kỹ thuật ART 9 kN/m 4mx250m 8,800 4 Vải địa kỹ thuật ART 11 kN/m 4mx225m 9,800 5 Vải địa kỹ thuật ART 12 kN/m 4mx225m 10,200 6 Vải địa kỹ thuật ART 12A kN/m 4mx225m 11,500 7 Vải địa kỹ thuật ART 14 kN/m 4mx175m 12,300 8 Vải địa kỹ thuật ART 15 kN/m 4mx175m 12,900 9 Vải địa kỹ thuật ART 17 kN/m 4mx150m 14,800 10 Vải địa kỹ thuật ART 20 kN/m 4mx125m 16,900 11 Vải địa kỹ thuật ART 22 kN/m 4mx125m 18,000 12 Vải địa kỹ thuật ART 24 kN/m 4mx100m 19,300 13 Báo giá vải địa kỹ thuật ART 25 kN/m 4mx100m 20,300 14 Báo giá vải địa kỹ thuật ART 28 kN/m 4mx100m 22,500 Vải địa kỹ thuật không dệt ART được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, nguyên liệu được sản xuất từ các hạt nhựa nhập khẩu từ các nước có nền công nghiệp phát triển. Báo giá vải địa kỹ thuật TS Vải địa TS là vải địa kỹ thuật không dệt từ nguyên liệu là các sợi xơ dài liên tục 100% polypropylene do tập đoàn TenCate Geosynthetics đặt tại Malaysia sản xuất, nhập khẩu về Việt Nam từ rất sớm. Loại Khổ x cuộn Giá /m2 Vải địa kỹ thuật TS20 – 9.5kN/m 4mx250m 14.500 Vải địa kỹ thuật TS30 – 11.5kN/m 4mx225m 16.500 Vải địa kỹ thuật TS34 – 12kN/m 4mx250m Liên hệ Vải địa kỹ thuật TS40 – 13.5kN/m 4mx200m 18.000 Vải địa kỹ thuật TS50 – 15kN/m 4mx175m 19.000 Vải địa kỹ thuật TS60 – 19kN/m 4mx135m 25.000 Vải địa kỹ thuật TS65 – 21.5kN/m 4mx125m 28.000 Vải địa kỹ thuật TS70 – 24kN/m 4mx100m 31.500 Vải địa kỹ thuật TS80 – 28kN/m 4mx90m 39.000 Vải địa kỹ thuật TS có màu xám đặc trưng và thường có độ dày cao hơn so với các sản phẩm vải địa dùng xơ ngắn. Báo giá vải địa kỹ thuật dệt GET Vải dệt GET là vải dệt có cường lực cao do nhà máy Vải địa kỹ thuật Việt Nam sản xuất có chất lượng và uy tín trên thị trường, thay thế các sản phẩm nhập khẩu. Loại Khổ x cuộn Giá /m2 Vải địa kỹ thuật dệt GET 5 3.5×500 13.000 Vải địa kỹ thuật dệt GET 10 3.5×320 16.000 Vải địa kỹ thuật dệt GET 15 3.5×220 19.000 Vải địa kỹ thuật dệt GET 150 3.5×220 27.000 Vải địa kỹ thuật dệt GET 20 3.5×220 22.500 Vải địa kỹ thuật dệt GET 200 3.5×140 35.500 Vải địa kỹ thuật dệt GET 30 3.5×160 32.000 Vải địa kỹ thuật dệt GET 40 3.5×100 40.500 Vải địa dệt GET có loại cường lực 2 chiều bằng nhau và có loại chiều cuộn cao chiều khổ thấp vải thường có màu trắng. Báo giá vải địa kỹ thuật dệt PP Được dệt bởi các sợi Polypropylen mảnh dẹt được dệt theo phương vuông góc hoặc phưc hợp, có độ dãi dài thấp, khả năng thoát nước và lọc ngược rất tốt. Loại vải địa kỹ thuật PP Khổ x cuộn (m) Đơn giá (đ/m2) Vải địa kỹ thuật PP 25 kN/m 4 x 250 7.000 Vải địa kỹ thuật PP 30 kN/m 4 x 250 8.500 Vải địa kỹ thuật PP 35 kN/m 4 x 250 10.000 Vải địa kỹ thuật PP 40 kN/m 5.35 x 200 11.000 Vải địa kỹ thuật  PP 50 kN/m 5.35 x 200 12.500 Vải dệt PP thường có màu đen, một số loại màu trắng với cường lực hai chiều bằng nhau và đều ở mức cao từ 25 kN/m – 70 kN/m Vải địa kỹ thuật không dệt là gì ? Vải địa không dệt có hai loại Vải địa kỹ thuật không dệt xơ ngắn trải qua hai công đoạn sản xuất. Giai đoạn đầu, hạt nhựa PP/PE được nung nóng với áp lực cao, phun qua các đầu phun tạo thành các sợi xơ, xơ được xử lý với độ dài xơ và nếp gấp phù hợp. Vải không dệt xơ liên tục chỉ trải qua một công đoạn sản xuất, cũng tạo xơ từ việc nung nóng các hạt nhựa PP/PE nhưng xơ từ đầu phun không cắt ngắn mà dài liên tục, qua quá trình xuyên kim, ép nhiệt sợi xơ được móc gắn với nhau. Vải địa kỹ thuật ART Vải địa kỹ thuật Art là sản phẩm được sản xuất từ nhà máy Aritex mà tiền thân là nhà máy vải địa kỹ thuật Thi Sơn, nay đổi tên thành nhà máy vải địa kỹ thuật Việt Nam. Ra đời từ đầu những năm 2000 nhưng đến nay, nhà máy đã chứng tỏ năng lực của nhà máy sản xuất lớn ở Việt Nam. Sản phẩm có chất lượng tốt, đa dạng phong phú về chủng loại nhưng cơ bản nhất là lợi ích thiết thực và hiệu quả thi công khi sử dụng các sản phẩm của nhà máy. Những loại vải ART thông dụng gồm có Vải địa kỹ thuật ART 7 Chỉ tiêu PP thí nghiệm Đơn vị ART7 Cường độ chịu kéo ASTM D 4595 kN / m 7.0 Dãn dài khi đứt ASTM d 4595 % 40/65 Kháng xé hình thang ASTM D 4533 N 190 Sức kháng thủng thanh  ASTM D 4833 N 200 Sức kháng thủng CBR DIN 54307 N 1200 Rơi côn BS 6906/6 Mm 29 Hệ số thấm tại 100mm BS 6906/3 l/m2/sec 190 Kích thước lỗ O90 EN ISO 12956 micron 125 Độ dày P=2kPa ASTM D 5199 Mm 1.0 Trọng lượng ASTM D 5261 g/m2 105 Chiều dài cuộn   m 250 Vải địa ART 7 thường dùng cho các công trình yêu cầu cường lực chịu kéo của vải thấp, dùng làm lớp ngăn cách hoặc dùng cho các công trình cảnh quan, làm lớp phủ cho vỉ thoát nước Vải địa kỹ thuật ART 12 Chỉ tiêu – Properties PP thí nghiệm Đơn vị ART12 Cường độ chịu kéo ASTM D 4595 kN / m 12 Dãn dài khi đứt ASTM d 4595 % 40/65 Kháng xé hình thang ASTM D 4533 N 300 Sức kháng thủng thanh  ASTM D 4833 N 350 Sức kháng thủng CBR DIN 54307 N 1900 Rơi côn BS 6906/6 Mm 24 Hệ số thấm tại 100mm BS 6906/3 l/m2/sec 140 Kích thước lỗ O90 EN ISO 12956 micron 110 Độ dày P=2kPa ASTM D 5199 Mm 1.2 Trọng lượng ASTM D 5261 g/m2 155 Chiều dài cuộn   m 225 Vải địa ART 12 được sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực do tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với nhiều tiêu chuẩn thiết kế của các dự án giao thông đường bộ, đường thủy, nông nghiệp, ngư nghiệp như: Dùng làm lớp lót trước khi trải màng chống thấm HDPE Dùng kết hợp với rọ đá kỹ thuật để kè sông lấn biển, công tác thủy điện, thủy hải sản Dùng cho thi công đường có nền đất yếu Vải địa kỹ thuật ART 15 Chỉ tiêu – Properties PP thí nghiệm Đơn vị ART15 Cường độ chịu kéo ASTM D 4595 kN / m 15 Dãn dài khi đứt ASTM d 4595 % 45/75 Kháng xé hình thang ASTM D 4533 N 360 Sức kháng thủng thanh  ASTM D 4833 N 420 Sức kháng thủng CBR DIN 54307 N 2400 Rơi côn BS 6906/6 Mm 20 Hệ số thấm tại 100mm BS 6906/3 l/m2/sec 120 Kích thước lỗ O90 EN ISO 12956 micron 90 Độ dày P=2kPa ASTM D 5199 Mm 1.4 Trọng lượng ASTM D 5261 g/m2 190 Chiều dài cuộn   m 175 Vải địa ART 15 có cường lực 15 kN/m là loại vải có cường lực cao thích hợp sử dụng cho các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, cầu cảng tải trọng lớn hoặc khu vực có nền đất quá yếu. Vải địa kỹ thuật không dệt loại 1 và 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9844:2013 về Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu có dẫn ra 2 loại vải có tiêu chuẩn như sau: Tên chỉ tiêu / Phương pháp thử Mức Vải loại 1 Vải loại 2 eg ≥ 50% eg ≥ 50% Lực kéo giật, N, không nhỏ hơn – TCVN 8871-1 900 700 Lực kháng xuyên thủng thanh, N, không nhỏ hơn – TCVN 8871-4 350 250 Lực xé rách hình thang, N, không nhỏ hơn – TCVN 8871-2 350 250 Áp lực kháng bục, kPa, không nhỏ hơn – TCVN 8871-5 1700 1300 Kích thước lỗ biểu kiến, mm – TCVN 8871-6 ≤ 0,43 với đất có d15 > 0,075 mm ≤ 0,25 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15 ≥ 0,075 với đất có d50 < 0,075=””> Độ thấm đơn vị, s-1 – ASTM D4491 ≥ 0,50 với đất có d15 > 0,075 mm ≥ 0,20 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15 ≥ 0,10 với đất có d50 < 0,075=””> Hai loại vải trên tương ứng với tiêu chuẩn 2 loại vải ART sau: Chỉ tiêu PP thí nghiệm Đơn vị ART700G ART900G Cường độ chịu kéo ASTM D 4595 kN / m 12 15 Dãn dài khi đứt ASTM d 4595 % 40/65 45/75 Kháng xé hình thang ASTM D 4533 N >250 >350 Sức kháng thủng thanh ASTM D 4833 N >250 >250 Sức kháng thủng CBR DIN 54307 N 1900 2400 Rơi côn BS 6906/6 Mm 24 20 Hệ số thấm tại 100mm BS 6906/3 l/m2/sec 140 120 Kích thước lỗ O90 EN ISO 12956 micron 110 90 Độ dày P=2kPa ASTM D 5199 Mm 1.2 1.4 Trọng lượng ASTM D 5261 g/m2 155 190 Chiều dài cuộn   m 225 175 Lực kéo giật lớn nhất ASTM D 4632 N >700 >900 Hệ số thấm ASTM D4491 m/s     Kích thước lỗ 095 ASTM D4751 micron <0,125 <0,106 Áp lực kháng bục   kPA >1.300 >1.900 Hệ số thấm    S-1 >1,2 >1,2 Vải địa kỹ thuật không dệt TS TenCate Geosynthetics (tiền thân là Polyfelt) là thành viên của tập đoàn Royal TenCate (Hà Lan), là một trong những người đi đầu trong công nghệ vải địa kỹ thuật, TenCate Polyfelt đã đóng góp đáng kể về sự chấp nhận và sử dụng vải địa kỹ thuật làm vật liệu xây dựng trên toàn cầu. Vải địa không dệt TS có các loại sau Chỉ tiêu Trọng lượng Độ dày 2kPa Kéo giật Đơn vị        g/m2 mm N Vải địa kỹ thuật TS10 – 7,5 kN/m 105 1 475/420 Vải địa kỹ thuật TS20 – 9,5 kN/m 125 1,2 560/510 Vải địa kỹ thuật TS30 – 11,5 kN/m 155 1,5 690/600 Vải địa kỹ thuật TS40 – 13,5 kN/m 180 1,7 825/720 Vải địa kỹ thuật TS50 – 15 kN/m 200 1,9 920/810 Vải địa kỹ thuật TS60 – 19 kN/m 250 2,2 1150/1025 Vải địa kỹ thuật TS65 – 21,5 kN/m 285 2,5 1300/1200 Vải địa kỹ thuật TS70 – 24 kN/m 325 2,9 1500/1400 Vải địa kỹ thuật TS80 – 28 kN/m 400 3,2 1770/1650 Các chỉ tiêu trên là chỉ tiêu đặt trưng, quý khách có nhu cầu tìm hiểu thêm về sản phẩm vui lòng liên hệ với nhân viên kinh doanh hoặc tìm vào danh mục sản phẩm. Vải địa kỹ thuật Dệt là gì ? Vải địa kỹ thuật dệt hay còn gọi là vải gia cường được làm bằng xơ PE/PET hoặc màng PP được bện thành các bó sợi hoặc thành màng PP dệt với nhau theo phương thức đơn giản (đan trên dưới vuông góc) hoặc phức tạp (đan chéo, cách sợi…) Vải dệt là sản phẩm có cường lực cao thường từ 50kN/m trở lên với độ giãn dài thấp được dùng khi xử lý khu vực có nền đất yếu cần gia cố cường lực cao. Vải địa kỹ thuật dệt GET Vải địa kỹ thuật dệt GET do Việt Nam sản xuất là vải địa kỹ thuật được dệt bằng các sợi PET/ PE cường lực cao giúp vải có các tính năng, đặc tính kỹ thuật như lực kéo, độ giãn dài, khả năng kháng uv phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật về vải gia cường, vải cường độ cao Vải địa GET có các loại sau: Chỉ tiêu Trọng lượng Lực kéo cuôn/khổ Dãn dài Đơn vị g/m2 kN/m % Vải địa kỹ thuật dệt GET10 225 100/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET15 320 150/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET20 400 200/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET25 480 250/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET30 560 300/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET40   720 400/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET20.20 640 200/200 <12 Vải địa kỹ thuật dệt GET100 320 100/100 <12 Vải địa kỹ thuật dệt GET200 640 200/200 <12 Vải địa kỹ thuật dệt GET5 150 50/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET300 960 300/300 <12 Vải dệt GET có ký hiệu để dễ phân biệt theo đó nếu chỉ số <100 thì chỉ số sau chữ GET thể hiện cường lực thực tế x với 10 và cường lực chiều còn lại mặc định là 50 kN/m. Nếu chỉ số >100, tương ứng với vải dệt hai chiều bằng nhau và bằng đúng chỉ số đó.  Ví dụ: GET200 tương ứng với vải có cường lực 200 kN/m cả 2 chiều.GET 20 tương ứng với vải có cường lực chiều cuộn/ khổ là 200/50 kN/m Vải địa kỹ thuật dệt PP Vải địa dệt PP do Việt Nam sản xuất trên dây chuyền mở rộng và phát triển ứng dụng từ việc dệt, may bao bì đóng lương thực thực phẩm nhưng lại ứng dụng rất hữu ích trong ngành xây dựng cầu đường bộ. Dưới đây là tiêu chuẩn kỹ thuật chính của vải dệt PP Thông số kỹ thuật vải địa kỹ thuật dệt PP  Chỉ tiêu kéo giật Trọng lượng Độ dày 2kPa-   N g/m2 mm Vải địa kỹ thuật dệt PP 25 kN/m ≥ 600 ≥ 120 ≥ 0,50 Vải địa kỹ thuật dệt PP 30 kN/m ≥ 800 ≥ 140 ≥ 0,55 Vải địa kỹ thuật dệt PP 35 kN/m ≥ 800 ≥ 145 ≥ 0,55 Vải địa kỹ thuật dệt PP 40 kN/m ≥ 1000 ≥ 190 ≥ 0,65 Vải địa kỹ thuật dệt PP 50 kN/m ≥ 1400 ≥ 240 ≥ 0,90 Vải địa kỹ thuật dệt PP 55 kN/m ≥ 1600 ≥ 290 ≥ 1,00 Vải địa kỹ thuật dệt PP 70 kN/m ≥ 1800 ≥ 340 ≥ 1,20 Vải dệt PP đều có độ giãn dài < 25% và thường có màu đen, khổ từ 3.5m – 6 m tùy loại. Đặc tính vải địa kỹ thuật Vải địa kỹ thuật được sản xuất 100% từ các sợi PP/PE/PET có tính trơ với môi trường, độ bền vật lý cao qua công nghệ dệt hoặc không dệt như xuyên kim ép nhiệt, đùn nóng tạo ra sản phẩm vải địa có những đặc tính như sau: Vải địa làm lớp phân cách Trước khi sử dụng các loại vật liệu như đá hay đá răm, hay cát vào nền đất yếu người ta trải vải thành lớp ngăn cách có tác dụng ngăn thất thoát các lớp vật liệu này. Vải địa kỹ thuật có khả năng tiêu thoát nước Các công trình đê, đập, kênh mương thủy lợi, kè sông, biển giúp lọc tiêu thoát giảm bớt áp lưc thủy động từ bên trong bờ mái dốc; và triệt tiêu xói mòn do sóng, gió, mưa. Vải giúp lọc và lọc ngược Vải không dệt được cấu tạo với các lỗ có kích thước khá đồng đều, khít. Đây là điểm mạnh để lọc, tiêu, thoát nước cả theo chiều dọc và chiều ngang. Khả năng bảo vệ Do có tính bền kéo, chống đâm thủng cao lại thêm tính năng thân thiện môi trường, trơ với kiềm và axít, chịu được nước biển mặn và khả năng tiêu thoát nước nhanh nên Vải địa kỹ thuật có thể tạo thành lớp đệm bảo vệ vật liệu hoặc ngăn cách với môi trường xung quanh giúp công trình bền vững. Chức năng gia cường Do có tính chịu kéo cao nên đơn vị thiết kế áp dụng đặc tính này để giúp truyền hoặc tăng cường cho đất khả năng chịu kéo để gia tăng và cố định nền cốt cho đất. Người ta cũng có thể dùng các túi may bằng vải địa kỹ thuật để chứa đất. Gia tăng cường lực cho đất chống phá vỡ kết cấu nền đất Dùng để bao bọc chứa đựng Vải địa kỹ thuật còn được dùng làm vật liệu bao bọc, chứa đựng các vật liệu bên trong như đất, cát giúp gia cố bờ đên, ngăn lũ lụt và ngăn cách các khu vực sụt lún bảo vệ bờ kè, lấn sông lấn biển. Có thể chứa đựng đất, cát bên trong ứng dụng trong các lĩnh vực khác. Ứng dụng – Phương pháp thi công Vải địa kỹ thuật có ứng dụng chính sau Vải địa kỹ thuật có tác dụng để xử lý nền đất yếu phù hợp với các dự án xây dựng đường giao thông đường bộ, đường ven biển, cầu cảng. Vải có thể ngăn ngừa sự phát triển của cỏ dại, nhưng vẫn đảm bảo cho đất thông thoáng, tiếp thụ nước phù hợp với lĩnh vực canh tác nông nghiệp Vải có khả năng tiêu thoát nước, ngăn giữ đất thất thoát trong lĩnh vực cảnh quan môi trường lót phủ vỉ thoát nước. Vải địa có thể dùng để may túi địa kỹ thuật, chứa đất, cát để đắp đê kè, bờ mái taluy hoặc chặn dòng nước lũ. Phương pháp thi công vải địa kỹ thuật Chuẩn bị mặt bằng trước khi trải vải, luôn trải vải theo chiều vuông góc với hướng của tuyến đường. Do hệ số giãn dài theo chiều cuộn thường cao hơn so với chiều khổ. Việc trải theo chiều vuông góc với tuyến đường giúp giảm độ giãn dài của vải địa theo hướng tuyến đường, từ đó giảm khả năng đường bị lún, võng. Khâu, may hai mép vải địa kỹ thuật hoặc chồng mép tối thiểu 30cm hoặc đóng cọc kết nối giữa hai lớp vải địa Phải thi công theo hình thức cuốn chiếu, tránh phơi vải địa dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp trong thời gian dài. Vén thành tối thiểu 50cm so với cốt đường, dùng cọc neo, giữ vải địa. Yêu cầu về chiều rộng chồng mí Điều kiện đất nền: CBR > 2 % hoặc su > 60 kPa Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 300 mm ÷ 400 mm Điều kiện đất nền: 1 % ≤ CBR ≤ 2 % hoặc 30 kPa ≤ su ≤ 60 kPa Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 600 mm ÷ 900 mm Điều kiện đất nền: 0,5 % ≤ CBR < 1=”” %=”” hoặc=”” 15=”” kpa=”” ≤=””>u < 30=””> Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 900 mm hoặc nối may Điều kiện đất nền: CBR < 0,5=”” %=”” hoặc=””>u < 15=””> phải nối may Tất cả mối nối ở đầu cuộn vải: Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 900 mm hoặc nối may Các phương pháp may vải địa kỹ thuật không dệt gồm có Đường may đơn; Đường may đôi; Đường may bướm khóa đơn: Mối nối dạng hình bướm; Đường may bướm khóa đôi: Mối nối dạng hình bướm; Đường may chữ J khóa đơn: Mối nối cuộn chữ J; Đường may chữ J khóa đôi: Mối nối cuộn chữ J Các phương pháp may vải địa kỹ thuật dệt, gia cường gồm có Mối nối hình chữ Z; Mối nối hình chữ J; Mối nối đơn hình chữ J; Mối nối đan vào nhau; Mối nối dạng hình bướm. Trước khi trải vải phải kiểm tra mặt bằng thi công, thiết bị thi công và vật liệu vải: Kiểm tra và nghiệm thu kích thước hình học và cao độ của nền trước khi trải vải theo hồ sơ thiết kế. Kiểm tra chứng chỉ chất lượng do nhà sản xuất công bố trong đó nêu rõ tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, chủng loại, thành phần cấu tạo của sợi vải và các thông tin cần thiết liên quan đến quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế. Thí nghiệm kiểm tra các đặc trưng kỹ thuật yêu cầu của vải với số lượng không ít hơn 1 mẫu thử nghiệm cho 10.000 m2 vải. Khi thay đổi lô hàng đưa đến công trường phải thí nghiệm một mẫu quy định quy trình lấy mẫu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 8222. Kiểm tra chỉ may, máy may nối, thí nghiệm kiểm tra cường độ kéo mối nối và lưu giữ mối nối mẫu để so sánh kiểm tra trong quá trình trải vải Kiểm tra trong quá trình trải vải Phạm vi trải vải đúng theo đồ án thiết kế. Chất lượng các mối nối bao gồm chiều rộng chồng mí, khoảng cách từ đường may đến mép vải, khoảng cách và sự đồng đều giữa các mũi kim so với mối nối mẫu quy định tại Chất lượng công tác trải vải bao gồm các nếp gấp, nếp nhăn, trong trường hợp có các lỗ thủng hoặc hư hỏng trên mặt vải cần phải có giải pháp khắc phục. Kiểm tra sau khi trải vải Kiểm tra công tác trải vải trước khi đắp. Thời gian tối đa cho phép kể từ khi trải vải cho đến khi đắp phủ trên mặt vải quy định Chiều dày tối thiểu của lớp đắp đầu tiên trên mặt vải quy định Trước khi nghiệm thu nhà thầu phải Tự kiểm tra chất lượng các hạng mục thi công Chuẩn bị đầy đủ và hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu theo đúng các thủ tục về quản lý dự án. Kiểm tra phục vụ cho việc nghiệm thu Kiểm tra các biên bản đã thực hiện trong quá trình thi công. Kiểm tra các yếu tố hình học theo hồ sơ thiết kế. Kết quả kiểm tra các nội dung chưa đạt yêu cầu theo hồ sơ thiết kế, phải yêu cầu nhà thầu bổ sung, sửa chữa cho đến khi kiểm tra đạt mới ra văn bản nghiệm thu. Nghiệm thu Việc nghiệm thu hạng mục công trình vải địa kỹ thuật phải thực hiện theo các quy định hiện hành. Mua vải địa kỹ thuật ở đâu như thế nào ? Các tiêu chí để lựa chọn loại vải địa Yêu cầu của dự án Theo hồ sơ thiết kế dự án, các tư vấn giám sát sẽ lựa chọn các tiêu chuẩn kỹ thuật của vải địa đáp ứng được các tính toán, thông số kỹ thuật cần thiết. Các tư vấn giám sát có thể dẫn giải một số chủng loại vải địa thông dụng trên thị trường phù hợp với yêu cầu thiết kế. Theo hạng mục sử dụng Vải địa kỹ thuật có lực kéo, trọng lượng, lực xé rách, đâm thủng, kháng bục độ dày là các tiêu chí quan trọng để xác định loại vải cần mua. Phân cấp có thể sử dụng như sau: – Khu vực tàu bay, bến cảng, khu chế suất, nơi có nhiều phương tiện vận tải, máy móc thiết bị siêu trường siêu trọng thì phải sử dụng các loại vải địa kỹ thuật dệt gia cường, vải dệt cường lực cao, vải địa không dệt có kháng vật lý tốt để gia tăng cường lực cho đất yếu đảm bảo công trình không bị sụt lún, hư hỏng trong quá trình sử dụng. – Đường Cao tốc, đường qua nền đất yếu, đường trọng yếu cần phải sử dụng vải dệt hoặc vải địa không dệt có cường lực từ trung bình đến cao. – Đường liên thôn xã, đường có nền đất tốt vẫn cần có lớp vải địa ngăn cách, có thể sử dụng loại có trọng lượng nhỏ, cường lực thấp. – Công trình cảnh quan ngoài trời lót vỉ thoát nước có thể dùng vải địa giá rẻ nhất, loại mỏng cũng đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật. – Công trình cần độ dày như lót phủ hầm đường bộ, bãi thải xỉ thì lựa chọn độ dày thay vì chọn cường lực Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa Nhãn hiệu hàng hóa uy tín chất lượng là lựa chọn hàng đầu để đảm bảo công trình đạt chất lượng, an toan tuyệt đối. Các nhãn hiệu vải uy tín hàng đầu phải kể đến là Vải địa kỹ thuật aritex, Vải địa kỹ thuật dệt GET, Vải địa kỹ thuật TS, vải địa kỹ thuật PP Dựa vào đơn vị cung ứng hàng hóa Hiện này có nhiều đơn vị cung ứng hàng hóa nhưng lựa chọn đơn vị nào để đảm bảo hàng hóa đúng chất lượng, thanh toán linh hoạt, đồng hành cùng với khách hàng trong quá trình trước, trong và sau khi bán hàng, khả năng cung ứng hàng hóa qua năng lực lưu kho, vận tải… Hạ Tầng Việt tự hào là đơn vị có thâm niên kinh doanh hơn 10 năm, có uy tín hàng đầu, văn hóa kinh doanh chuyên nghiệp, minh bạch, vì khách hàng. Mua vải địa kỹ thuật Hà Nội Tại Hà Nội và các tỉnh tại miền Bắc và bắc Trung bộ vui lòng liên hệ với: Số điện thoại + zalo nhân viên kinh doanh: 0932.223.101 Kỹ thuật may và gia công 0936.024.118 Kho dưới 10.000m2 vải địa tại 17A Tô Vĩnh Diện, Khương trung thanh xuân Hà Nội: 0243.6687.283 – 0787.666.210 Mua vải địa kỹ thuật tại Tp. HCM Tại Tp. Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Nam + Nam Trung bộ vui lòng liên hệ với Số điện thoại + zalo nhân viên bán vải địa sỉ và lẻ: 0934.602.988 Kỹ thuật may và trải: 0936.024.118 Kho rộng 5.000m2 có sức chứa 20.000 m2 tại Bà Điểm Hóc Môn, Tp. HCM: 0787.666.070 Văn phòng kinh doanh miền Nam: 0902.999.803 – 0902.880.700 Mua vải địa kỹ thuật Miền Bắc gồm Các tỉnh Tây Bắc bộ bao gồm 6 tỉnh: Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái.  Các tỉnh Đông Bắc bộ bao gồm 9 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.  Đồng bằng sông Hồng bao gồm 8 tỉnh và 2 thành phố trực thuộc Trung ương 2 thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội và Hải Phòng 8 tỉnh bao gồm: Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc. vui lòng liên hệ 0932223101 – 0934.666.201 – 0787.666.210 Mua vải địa kỹ thuật tại Miền Trung Có 18 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc Trung Ương chia làm 3 tiểu vùng: Bắc Trung Bộ Việt Nam gồm có 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế. Nam Trung Bộ Việt Nam gồm 7 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc Trung Ương Thành phố trực thuộc Trung Ương: Tp Đà Đẵng 7 tỉnh theo thứ tự bắc-nam: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận. Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông và Lâm Đồng. Hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ được gọi chung là Duyên hải miền Trung. Khối núi Bạch Mã, nơi có đèo Hải Vân được coi là ranh giới giữa Bắc và Nam Trung Bộ. vui lòng liên hệ 0902.880.700 Mua vải địa kỹ thuật tại Các tỉnh thuộc miền Nam (Nam bộ) Nam Bộ bao gồm 17 tỉnh từ Bình Phước trở xuống phía nam và hai thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ. Khu vực này chia làm 2 tiều vùng chính: Vùng Đông Nam Bộ có 5 tỉnh và 1 thành phố: 5 tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh Vùng đồng bằng sông Cửu Long, còn gọi là Tây Nam Bộ hay miền Tây, có 12 tỉnh và 1 thành phố: 12 tỉnh: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Thành phố Cần Thơ vui lòng liên hệ nhân viên kinh doanh 273 Man Thiện, Q9, Tp. HCM: 0934.602.988 – 0902.999.803

+
Màng chống thấm HDPE

Màng chống thấm HDPE

Màng chống thấm HDPE Màng chống thấm HDPE là sản phẩm được ưu tiên sử dụng cho các công trình chống thấm do có khả năng chống lại nhiều loại dung môi khác nhau được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Mặc dù màng chống thấm HDPE khá cứng không mềm mại dễ uốn như các lại vật liệu polime khác, nhưng độ bền cao hơn và có thể chịu được nhiệt độ cao hơn, kháng hóa chất và tia cực tím UV đặc biệt cực kỳ hiệu quả về kinh tế. Cho nhiều ứng dụng như chôn lấp chất thải, các hồ chứa, kênh đào, nhà máy bột năng lượng, rào cản hơi và xử lý nước thải trong lĩnh vực công nghiệp và các dự án nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp. Báo giá màng chống thấm HDPE Màng chống thấm có nhiều loại nhưng phổ biến nhất hiện nay là màng chống thấm của Việt Nam sản xuất HDPE HSE. Hạ Tầng Việt trong các lựa chọn sản phẩm của mình đã lựa chọn sản phẩm màng HDPE HSE vì chất lượng tốt, ổn định, đạt yêu cầu kỹ thuật và do Việt Nam sản xuất. Stt Loại Giá /m2 1 Giá màng Chống Thấm HDPE 0.3mm 14.000 2 Giá màng Chống Thấm HDPE.5mm 23.500 3 Giá màng Chống Thấm HDPE 0.25mm 15.000 4 Giá màng Chống Thấm HDPE 0.75mm 35.500 5 Giá màng Chống Thấm HDPE 1 mm (1 ly) 47.000 6 Giá màng Chống Thấm HDPE 1.5mm 70.000 7 Giá màng Chống Thấm HDPE 2.0mm 92.000 11 Bán lẻ màng chống thấm hdpe 0.3 mm 40.000 Báo giá thi công màng chống thấm HDPE Stt Hạng mục Giá /m2 1 Giá hàn màng chống thấm HDPE loại dày 4.500 2 Giá hàn màng chống thấm HDPE loại mỏng 3.500 3 Giá hàn màng HDPE hầm biogas 4.000 4 Giá nhân công trải màng HDPE 3.000 5 Giá thi công màng HDPE hồ cá koi, suối nhân tạo 5 Tr 6 Giá thi công hàn đùn màng HDPE 200.000 Màng chống thấm HDPE là gì ? Màng chống thấm HDPE viết tắt là HDPE Geomembrance Được sản xuất từ các hạt Polyethylene mật độ cao (HDPE) được sử dụng phổ biến trong thi công hồ nuôi trồng thủy hải sản, hồ chứa chất thải, hố chôn lấp rác thải, bãi thải xỉ, bùn đỏ, hầm biogas. Sở dĩ được sử dụng rộng rãi là do đặc tính chống thấm tuyệt đối, khả năng kháng xé kháng đâm thủng cao nhưng chi phí vật liệu ban đầu thấp và khả năng chống tia cực tím và hóa chất tuyệt vời. Điều này cho phép các phần HDPE dày hơn được sử dụng trong các ứng dụng tiếp xúc, nơi chi phí của các vật liệu khác có thể cao.  HDPE là một vật liệu đa năng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng. Một trong những ứng dụng chính của HDPE là làm lớp lót tại cơ sở của các bãi chôn lấp, nơi khả năng kháng hóa chất của nó được sử dụng. Các ứng dụng HDPE cũng bao gồm các lớp lót ao và các dự án ngăn nước. HDPE là vật liệu phải thi công lắp đặt, thi công hàn tại hiện trường không thể chế sản xuất thành phẩm, do đó tất cả các dự án HDPE, bất kể quy mô, đều phải được thi công lắp đặt  bởi cán bộ kỹ thuật tay nghề cao. Lợi ích của màng chống thấm HDPE Bền nhất về mặt hóa học của họ polyetylen do cấu tạo cao phân từ PE Mối hàn bằng máy hàn nêm nóng và máy hàn đùn có chất lượng tương tự như bản thân tấm. Khả năng kiểm tra QC-QA tốt nhất trên thị trường. Không cần phủ lớp bảo vệ vì nó ổn định tia UV = tiết kiệm chi phí. Các chỉ tiêu kỹ thuật của màng chống thấm HDPE Tiêu chuẩn kỹ thuật màng chống thấm HDPE 0.75 mm Các chỉ tiêu Đơn vị 0.75 mm Độ dày trung bình – Độ dày tối thiểu Mm (-10%) 0.75 Lực kéo đứt / Sự dãn dài khi đứt kN/m% 20 / 700 Lực chịu biến dạng – Độ dãn biến dạng kN/m% 11 / 12 Lực kháng xé N 93 Kháng xuyên thủng N 240 Hàm lượng carbon đen % 2 Tỉ trọng g/cm3 0.94 Khổ rộng Mm (-10%) 8 Tiêu chuẩn kỹ thuật màng chống thấm HDPE1 mm Các chỉ tiêu Đơn vị 1.0 mm Độ dày trung bình – Độ dày tối thiểu Mm (-10%) 1.0 Lực kéo đứt / Sự dãn dài khi đứt kN/m% 27 / 700 Lực chịu biến dạng – Độ dãn biến dạng kN/m% 15 / 12 Lực kháng xé N 125 Kháng xuyên thủng N 320 Hàm lượng carbon đen % 2 Tỉ trọng g/cm3 0.94 Khổ rộng Mm (-10%) 8 Tiêu chuẩn kỹ thuật màng chống thấm HDPE 1.5 mm; 2.0 mm và 2.5 mm Các chỉ tiêu 1.5 mm 2.0 mm 2.5 mm Độ dày trung bình – Độ dày tối thiểu 1,5 2 2,5 Lực kéo đứt – Sự dãn dài khi đứt 40 / 700 53 / 700 67 / 700 Lực chịu biến dạng – Độ dãn biến dạng 22 / 12 29 /12 37 /12 Lực kháng xé 187 249 311 Kháng xuyên thủng 480 640 800 Hàm lượng carbon đen 2 2 2 Tỉ trọng 0.94 0.94 0.94 Khổ rộng 8 7 7 Tiêu chuẩn kỹ thuật màng chống thấm HDPE 0.25 mm; 0.3 mm và 0.5 mm  Chỉ tiêu Dày 0,25 mm Dày 0,3 mm Dày 0.5 mm Độ dầy mm 0,25 0,3 0,5 Lực kéo đứt kN/m 6 8 14 Độ dãn dài % 600 600 700 Lực chịu kéo tại điểm uốn % 6 6 9 Độ dãn dài tại điểm uốn % 13 13 13 Cường độ chịu xé N 35 42 73 Kháng xuyên thủng N 100 110 200 Tỷ trọng – g/cm3 0,94 0,94 0,94 Hàm lượng Carbon balck –% 2 2 2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật phải đảm bảo đạt theo Tiêu chuẩn GRI- GM 13 – Viện nghiên cứu địa kỹ thuật thế giới ( Geosynthetic Research Institute) quy định các Phương pháp thí nghiệm, Chỉ tiêu cơ lý, Tần suất thí nghiệm áp dụng cho Màng chống thấm HDPE loại mặt trơn và loại mặt nhám. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9748:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) Màng địa kỹ thuật HDPE loại trơn phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được qui định trong Bảng 1. Yêu cầu kỹ thuật đối với màng địa kỹ thuật HDPE loại trơn 0.75 mm và 1.0 mm Tên chỉ tiêu 0,75mm 1,00mm 1. Độ dày, mm, không nhỏ hơn. 0,75 1,00 Mẫu có độ dày min trong 10 mẫu %, không < -10 -10 2. Khối lượng riêng, g/cm3, không nhỏ hơn. 0,940 0,940 3 Các thuộc tính chịu kéo:     Tải trọng kéo ở điểm chảy, kN/m, không < 11 15 + Tải trọng kéo khi đứt, kN/m, không nhỏ hơn. 20 27 + Độ giãn dài ở điểm chảy, %, không nhỏ hơn. 12 12 + Độ giãn dài khi đứt, %, không nhỏ hơn. 700 700 4. Độ bền xé rách, N, không nhỏ hơn. 93 125 5. Độ bền chọc thủng, N, không nhỏ hơn. 240 320 6. Hàm lượng muội, %. 2 ÷ 3 2 ÷ 3   Thời gian oxy hóa (OIT), phút, không <:     + Ở điều kiện chuẩn, hoặc 100 100 + Ở áp suất cao 400 400 Độ bền lão hóa ở 85oC-90 ngày, % còn không <     Thời gian oxy hóa (OIT) ở điều kiện chuẩn, hoặc 55 55 Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) ở áp suất cao 80 80 9. Độ bền nứt ứng suất, giờ, không nhỏ hơn. 300 300 10. Độ phân tán muội. (b) (b) Độ bền với tia tử ngoại sau 1600 h. % còn lại, không nhỏ hơn:      Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) ở áp suất cao. 50 50 Yêu cầu kỹ thuật đối với màng địa kỹ thuật HDPE loại trơn 1.5mm; 2 mm và 2.5 mm Tên chỉ tiêu 1,5 mm 2 mm 2,5 mm 1. Độ dày, mm, không nhỏ hơn. 1,50 2,00 2,50 Mẫu có độ dày min trong 10 mẫu, %, không < -10 -10 -10 2. Khối lượng riêng, g/cm3, không < 0,940 0,940 0,940 3 Các thuộc tính chịu kéo:       + Tải trọng kéo ở điểm chảy, kN/m, không < 22 29 37 + Tải trọng kéo khi đứt, kN/m, không nhỏ hơn. 40 53 67 + Độ giãn dài ở điểm chảy, %, không nhỏ hơn. 12 12 12 + Độ giãn dài khi đứt, %, không nhỏ hơn. 700 700 700 4. Độ bền xé rách, N, không nhỏ hơn. 187 249 311 5. Độ bền chọc thủng, N, không nhỏ hơn. 480 640 800 6. Hàm lượng muội, %. 2 ÷ 3 2 ÷ 3 2 ÷ 3 Thời gian oxy hóa (OIT), phút, không nhỏ hơn:       + Ở điều kiện chuẩn, hoặc 100 100 100 + Ở áp suất cao 400 400 400 8. Độ bền lão hóa nhiệt ở 85oC sau 90 ngày, % còn lại, không nhỏ hơn:       Thời gian oxy hóa (OIT) điều kiện chuẩn, hoặc 55 55 55 Thời gian oxy hóa (OIT) ở áp suất cao 80 80 80 Độ bền nứt ứng suất, giờ, không nhỏ hơn. 300 300 300 10. Độ phân tán muội. (b) (b) (b) Độ bền với tia tử ngoại sau 1600 h. % còn lại, không nhỏ hơn:       Thời gian oxy hóa (OIT) ở áp suất cao. 50 50 50 Phương pháp thi công màng chống thấm HDPE Trên vùng đất chứa nhiều sỏi sạn, vỏ hầu hà, đá dăm hoặc những nơi chịu tác động như đá lăn, sóng gió, va chạm của vật nổi có nguy cơ làm thủng, hư hại màng chống thấm HDPE thì cần phải thiết kế lớp bảo vệ để tránh những tác động này. Lớp bảo vệ có tác dụng bảo vệ màng chống thấm khỏi các tác động cơ học ngắn hạn như sự chọc thủng của các vật sắc nhọn, đẩy bục, tải trọng thi công và tác động mang tính chất dài hạn gây ra sự rão, giòn, lão hóa sau một thời gian dài sử dụng. Với công trình khi nền đất tốt và không có những vật có nguy cơ gây hư hại cho màng chông thấm thì có thể không cần lớp bảo vệ phía dưới mà chỉ cần đầm chặt đất sau đó rải trực tiếp màng chống thấm HDPE lên. Các hình thức lớp bảo vệ được lựa chọn dựa trên cấu trúc của công trình, đặc điểm địa chất và loại tải trọng tác động. Phương pháp thi công hầm biogas dùng màng chống thấm HDPE Việc đào hồ KSH được tiến hành sau khi có có kết quả thăm dò đặc tính của đất nơi sẽ đào hồ, từ đó đưa ra phương án thi công hợp lý và lựa chọn độ nghiêng thích hợp của thành hồ. Khu vực đào hồ cần được dọn sạch cây to, cây bụi và các công trình bán kiên cố nếu có. Trước khi đào hồ cần lấy dấu trên thực địa để các thiết bị đào hồ làm việc thuận lợi. Phương pháp đào hồ Cả hồ KSH phủ bạt và các hồ lắng đều được đào theo phương pháp sau: Đào từ phần đáy hồ rồi rộng dần ra phần thành hồ. Giả sử ta đào hồ có độ sâu là 5m trên nền đất cát và độ nghiêng thích hợp của thành hồ là 1:1 2); khi ta đào phần đáy hồ sâu xuống 1m thì ta tiến hành đào rộng ra phần thành hồ là 1m nhưng cần tạo độ nghiêng là 1:1 để thành hồ không bị lún lở. Cứ đào tiếp tục theo phương pháp đó cho đến độ sâu theo thiết kế, sẽ đảm bảo thành hồ bền vững Lắp đặt hệ thống thu nước ngầm Nếu hồ có nước ngầm cần lắp đặt hệ thống thu nước ngầm để bơm ra ngoài. Hệ thống thu nước ngầm bao gồm ống thu nước (hay xây rãnh thu nước ngầm) và giếng nhỏ chứa nước. Lắp đặt hệ thống này cần lưu ý các vấn đề sau: o Độ dốc của ống thu nước ngầm không nhỏ hơn 5 %; o Có thể sử dụng các loại ống sau để thu nước ngầm: Ống PVC, HDPE, (hoặc có thể xây rãnh thu nước). o Khoảng cách giữa các đường ống thu nước ngầm tối thiểu là 0,7 m, với đường kính ống nhỏ hơn hoặc bằng 300 mm. o Tại điểm cuối theo chiều dài lòng hồ phải đặt giếng thu nước hình tròn với đường kính 1000 mm và độ sâu tối thiểu 1200 mm. Đáy giếng thu có hố thu cặn sâu từ 200 – 300 mm. Bề mặt trên của giếng thu cặn phải có song chắn rác. Để thoát nước ngầm dễ dàng cần đặt máy bơm hút tự động. Đầm nén bờ hồ Bờ hồ cần được đổ từng lớp đất dày khoảng 20-30 cm sau đó đầm nén kỹ để đảm bảo bờ hồ bền vững. Cứ tiếp tục đổ đất và đầm nén như vậy cho đến khi đạt độ cao theo thiết kế của bờ hồ. Đào rãnh neo bạt HDPE Sau khi đã hoàn thành công việc đầm nén bờ hồ, lúc đó mới tiến hành đào rãnh neo bạt HDPE trên bờ hồ. Rãnh neo bạt có tác dụng giữ bạt khỏi bị tuột xuống lòng hồ. Rãnh neo bạt HDPE được đào xung quanh theo chu vi của hồ khí sinh học. Khoảng cách giữa mép thành hồ KSH và mép trong của rãnh neo phải đạt 1 m ÷ 1,5 m. Chiều rộng của rãnh neo đạt 0,5÷ 0,8 m độ sâu của rãnh neo đạt 0,6 m ÷ 1m Bảo vệ phía dưới màng chống thấm: – Bảo vệ bằng vải địa kỹ thuật Áp dụng khi đất không có dăm sạn, vỏ hầu hà. Vải địa kỹ thuật ngoài tác dụng bảo vệ còn có tác dụng thoát nước và thoát khí phía sau màng chống thấm HDPE. – Bảo vệ bằng cát kết hợp vải địa kỹ thuật: Trường hợp nền có nhiều khe nứt, nhiều vật sắc nhọn, nền là vật liệu rỗng, xốp thì rải một lớp vải địa kỹ thuật sau đó đổ cát lên trên tạo thành lớp bảo vệ phía dưới màng chống thấm Bảo vệ phía trên màng chống thấm: – Bảo vệ bằng lớp đất phủ trên: Sử dụng lớp đất phủ bảo vệ mặt trên của màng chống thấm, độ dày của lớp này phải được tính toán cho từng điều kiện cụ thể đảm bảo sự bền vững và ổn định trong quá trình khai thác, vận hành. – Bảo vệ bằng bê tông cốt thép: Thiết kế thành từng ô, phía dưới trải một lớp đệm bằng vải địa kỹ thuật hoặc vải bạt dứa. – Bảo vệ bằng các vật liệu khác: Geocell, Geoweb. Thi công màng chống thấm HDPE theo nguyên tắc Trải mái trước đáy sau Mái taluy: trải màng chống thấm HDPE theo chiều cuộn từ trên mái xuống mặt bằng cách chân mái ra ít nhất 2m và nguyên tắc không hàn ở mái taluy Đáy tiến hàng trải màng chống thấm HDPE ra trước rồi ghép chồng mí 10-15cm, sáu đó tiến hành hàn kép. Test mẫu hàn HDPE: + Phương pháp phá hủy: theo Tiêu chuẩn ASTM D6392 có thể lấy mẫu 300 x 610mm (cắt làm 02 mẫu mỗi mẫu 300x305mm một mẫu để lưu và 1 mẫu đem đi thí nghiệm) trước, trong và sau quá trình thi công màng chống thấm HDPE + Phương pháp không phá hủy: thực hiện trực tiếp tại công trình kiểm tra chất lượng đường hàn bằng áp suất không khí theo Tiêu chuẩn ASTM D4437 Thời gian thi công 7-10 ngày kể từ ngày nhận mặt bằng hoàn chỉnh và không tính những ngày mưa gió. Hệ thống đường ống thoát đáy, ống thải, ống thoát khí tiến hành chôn trước theo yêu cầu của dự án. Thi công mặt bằng và rãnh neo bằng phẳng, khô ráo, không có vật sắc nhọn trước khi thi công. Rãnh neo thiết kế theo yêu cầu của dự án như kích thước rãnh neo và cách mái taluy bao nhiêu mét. Bố trí nguồn điện, bơm nước khi trời mưa. Hỗ trợ máy cẩu, máy xúc để cẩu cuộn HDPE từ vị trí giao nhận đến mặt bằng thi công. Kiểm tra chất lượng công tác thi công Độ bền kháng kéo của mối hàn Tên sản phẩm Độ dàym Hàn đùnkN/m Hàn képkN/m Màng HDPE nhẵn 2 mặt 1.0*10-3 14.1 14.1 Màng HDPE nhẵn 2 mặt 1.5*10-3 21.2 21.2 Màng HDPE nhẵn 2 mặt 2.0*10-3 28.4 28.4 Màng HDPE nhám 2 mặt 1.0*10-3 9.8 9.8 Màng HDPE nhám 2 mặt 1.5*10-3 14.7 14.7 Màng HDPE nhám 2 mặt 2.0*10-3 19.6 19.6 Độ bền kháng bóc Tên sản phẩm Độ dàym Hàn đùn kN/m Hàn kép kN/m Màng HDPE nhẵn 2 mặt 1.0*10-3 9.1 11.4 Màng HDPE nhẵn 2 mặt 1.5*10-3 13.7 17.2 Màng HDPE nhẵn 2 mặt 2.0*10-3 18.2 22.8 Màng HDPE nhám 2 mặt 1.0*10-3 8.4 8.4 Màng HDPE nhám 2 mặt 1.5*10-3 12.6 12.6 Màng HDPE nhám 2 mặt 2.0*10-3 16.8 16.8 Áp dụng cho đường hàn kép có kênh khí nằm giữa được hàn kín hai đầu. Thiết bị thử: – Bình khí nén hoặc một bơm không khí chạy bằng mô tơ hoặc thủ công có trang bị đồng hồ đo áp suất và có khả năng tạo ra và duy trì áp suất lớn hơn 275 kPa. – Ống dẫn khí chịu áp lực bằng cao su – Kim rỗng đủ độ cứng có thể xuyên qua lớp màng chống thấm dễ dàng – Đồng hồ đo áp có độ chính xác 7 Pa. – Đồng hồ bấm giây (thì kế) – Hàn kín hai đầu đường hàn bằng máy hàn đùn. – Cắm kim rỗng vào kênh khí, mở van thông khí từ bình nén hoặc bơm cho đến khi áp lực đạt  trị số theo bảng 2. – Khoá van đồng thời bấm đồng hồ đo thời gian. – Quan sát đồng hồ đo áp lực trong kênh khí không ít hơn 5 phút. – Ghi kết quả. Đánh giá kết quả: Sau 5 phút nếu áp lực trong kênh khí không giảm hoặc giảm trong giới hạn cho phép ghi trong bảng 2 thì đường hàn đạt yêu cầu. Giới hạn áp lực trong kênh khí Độ dày màng HDPE(m ) Áp lực min(KN/m2) Áp lực max(KN/m2) Giới hạn giảm áp(KN/m2) 0.75*10-3m  165.4 206.7 20.7 1.00*10-3m  165.4 206.7 20.7 1.50*10-3m  186.0 206.7 20.7 2.00*10-3m  186.0 206.7 20.7  2.50*10-3m  206.7 220.5 20.7 Tổng quát về màng chống thấm HDPE Định nghĩa Màng chống thấm là sản phẩm được sử dụng phổ biến nhiều nhất trong các công trình lót đáy các bãi rác sinh hoạt công nghiệp, xử lý chất thải độc hại đã và đang là vấn đề gây chỉ trích trong các ngành công nghiệp chất thải khó phân hủy từ các thành phần rác ngấm xuống các mạch nước ngầm, làm gây nguy hại đến sức khỏe người dân xung quanh.Màng chống thấm cũng được dùng để bao phủ lên trên bãi rác để ngăn chặn nước mưa và ngăn vi khuẩn và các mùi hôi thối bốc ra môi trường xung quanh, Với tính năng kháng hóa học, chống thấm và độ dẻo cao, màng chống thấm HDPE là giải pháp bảo vệ môi trường bền vững và tin cậy. Cách lựa chọn màng chống thấm HDPE Màng chống thấm HDPE cho bãi rác    + Đối với các bãi rác công nghiệp, bãi rác sinh hoạt, bãi sỉ,.. nên sử dụng màng HDPE chống thấm có độ dày từ 1.0 – 2.0mm. Độ dày càng lớn thì khả năng chịu lực của màng chống thấm càng cao. Màng chống thấm HDPE cho công trình cảnh quan -Sản phẩm còn được ứng dụng trong việc chống thấm cho các công trình cảnh quan như: công trình sân golf, công trình hồ cảnh quan trong các công viên. Màng chống thấm HDPE để làm hồ chứa – Dự trữ nước là một vấn đề hết sức quan trọng trong thể kỷ 21. Sự an toàn và không độc hại của nguyên liệu polyethylen giúp cho sản phẩm Màng chống thấm HDPE là vật liệu lót lý tưởng trong các ứng dụng với hồ chứa nước sinh hoạt, chứa nước trồng cây. Được pha trộn giữa hạt polyethylene tốt nhất, đủ lượng các bon đen và chất chống oxy hóa, Màng chống thấm HDPE hoàn toàn kháng được tia cực tím khi lắp đặt ở ngoài trời trong một thời gian dài.    + Đối với hồ chứa nước : Nên chọn loại màng có độ dày 0.5mm hay 0.75mm Màng chống thấm HDPE cho nuôi trồng thủy hải sản – Một ứng dụng nữa cũng được phổ biến khá rộng đó là việc ứng dụng màng chống thấm HDPE cho việc làm mát và bạt lót hồ tôm, bạt lót hồ cá, .. nhằm tạo ra môi trường lý tưởng để phát triển và nhân rộng con giống.    + Màng chống thấm HDPE được sử dụng trong ngành nuôi trồng thủy sản giúp tạo lớp ngăn cách giữa nước trong hồ nuôi với môi trường bên ngoài, ngăn không cho nước thấm ngược vào trong hồ nuôi, từ đó làm ổn định độ PH, nồng độ muối trong nước, ngăn mềm bệnh xâm nhập vào hồ. Màng chống thấm HDPE chứa nước thải hóa chất, bãi thải xỉ – Màng HDPE còn được ứng dụng cho việc lót đáy cho các hồ chứa nước thải công nghiệp như nhà máy thải xỉ, nhà máy hóa chất, nhà máy phân bón. Màng chống thấm HDPE ứng dụng trong chăn nuôi -Màng chống thấm HDPE còn được sử dụng cho việc lót đáy và phủ nổi cho các hầm Biogas sử dụng cho các trang trại chăn nuôi.  + Trong các trang trại chăn nuôi Nếu sử dụng màng HDPE chống thấm đáy hay còn gọi là lót đáy cho các trang trại chăn nuôi nên chọn loại màng HDPE có độ dày tầm 0.5mm, vừa có khả năng kháng sinh hóa vì trong các hồ nước thải trong trang trại sẽ luôn chịu tác động liên tục của vi sinh vật và chất thải ra từ quá trình chăn nuôi đem lại. Loại màng hdpe 0.5mm có giá thành rẻ so với các loại màng dày hơn. Phần lót đáy chỉ có tính năng chứa không chịu lực nhiều nên chọn độ dày 0.5mm là phù hợp. Ngoài chất liệu hdpe vừa thân thiện môi trường vừa có khả năng trơ với tất cả các chất, phản ứng sinh hóa học trong điều kiện như trong bể, hầm xử lý nước thải của các trang trại thì gần như không có loại vật liệu nào làm tốt như hdpe. Trong trường hợp dùng màng HDPE để phủ lên bên trên thì chọn loại có độ dày khoảng 1.5mm đối với trang trại lớn và 1.0mm đối với trang trại quy mô nhỏ, vừa có khả năng ngăn mùi hôi từ bên trong hồ chứa chất thải, nước thải, vừa có tác dụng tạo kín hồ thành 1 túi khí lớn tạo ra khí gas sữ dụng trong trang trại hay có thể chạy máy phát điện tạo nguồn điện, năng lượng điện cung cấp ngược lại cho trang trại góp phần tiết kiệm chi phí, tái đầu tư.

+
Giấy dầu

Giấy dầu

Giấy dầu Giấy dầu có cấu tạo gồm giấy kraft tẩm nhựa đường, màng cơ tính, bột đá và các chất phụ gia khác dùng làm lớp lót đổ bê tông đường, bê tông mái, khu nhà xưởng, khu công nghiệp… Thành phần cấu tạo của giấy dầu Cấu tạo gồm có: – Giấy Kraff là loại giấy cứng có độ dai chắc khó bị mủn bục trong nước có độ dày phù hợp. – Nhựa đường khá phổ biến trong thi công đường nhựa, Nhựa đường bám dính ở cả 2 mặt của giấy karaf. Bột đá có thành phần chính là CaCO3 dạng nghiền mịn giúp chống dính cho lớp nhựa đường và tạo ma sát cho giấy dầu. Báo giá giấy dầu Stt Tên/ khu vực giá /m2 1 Giấy dầu 0.2 mm loại 20m2/ cuộn 5.000 Báo giá giấy dầu tại kho Hà Nội: 17 A Tô Vĩnh Diện khương Trung Thanh Xuân Hà Nội và kho Hồ Chí Minh 06 Tân Xuân, Ấp Đình, Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh. Giá giấy dầu tại các tỉnh lân cận trên toàn quốc, vui lòng liên hệ với nhân viên kinh doanh để có được báo giá vận chuyển đến chân công trình Quý khách có thể mua lẻ giấy dầu tại các kho hoặc yêu cầu nhân viên Hạ Tầng Việt giao hàng tận nơi. Thông số kỹ thuật giấy dầu Các Chỉ Tiêu Đơn Vị 0.2 Chiều dày mm 0.2 Khối lượng đơn vị g/m2 300 Lực kéo đứt chiều cuộn N/2.5cm 180 Lực kéo đứt chiều khổ N/2.5cm 80 Cường độ chịu kéo đứt chiều cuộn N/mm2 11 Cường độ chịu kéo đứt chiều khổ N/mm2 6.5 Lực kháng xuyên CBR N 260 Phân loại Giấy dầu có nhiều loại và ứng dụng khác nhau trong đó phải kể đến các loại giấy dầu sau: Giấy dầu lót đổ đường bê tông xi măng: Đây là loại phổ thông cho công trình xây dựng, cho làm đường bê tông xi măng hoặc đổ bê tông sàn, mái. Giấy dầu lợp mái nhà Giấy dầu chống thấm lợp mái nhà là loại vật liệu được tổng hợp từ nhựa cao phân tử Polymer và Bitum, đặc điểm ưu việt của nó là tự kết dính và độ đàn hồi rất tốt. Đây là vật liệu chuyên dụng trong các mục đích chống thấm, chống dột các công trình lợp tôn kim loại, chống dột côn lươn, chống ẩm bảo vệ lớp bê tông… Quy trình thi công sử dụng giấy dầu Giấy dầu giúp kiểm soát được mức độ mất nước, độ phẳng tốt có ma sát tránh sự dịch chuyển trong quá tình bê tông đông cứng ngoài ra thi công lại dễ dàng, chi phí thấp. Sau khi làm phẳng lớp móng, lu nèn nếu thấy cần thiết tiến hành trải cuộn giấy dầu phủ kín mặt móng. Các tấm chồng mép 10 cm và được dán keo, băng dính hoặc được gia cố bằng lớp phủ nhựa đường phun lên trên bề mặt.  Sau khi ván khuôn được lắp đặt, cố định, có cao độ được định vị, tiến hành xử lý các khe hở bằng giấy dầu, vén phủ lên cao độ mức bê tông. Quy trình sản xuất giấy dầu Chuẩn bị nguyên vật liệu và thiết bị Nguyên vật liệu gồm có: Giấy kraff, Nhựa đường, Bột đá – Giấy kraff thường là cuộc giấy lớn có khổ 1m – Nhựa đường được nung nóng trong thùng kín – Bột đá được trải trên băng và chứa trong thùng lớn phía trên dây chuyền. – Giấy bọc, băng dính hoặc hồ dán đồng hồ đo m bằng mô tơ contactor Kiểm tra các thiết bị máy Dây chuyền sản xuất giấy dầu có cấu tạo khá đơn giản gồm có thiết bị trục xoay để tời cuộn giấy Kraff, thùng đựng nhựa đường, bằng chuyền đã rải sẵn bột đá và thùng chứa bột đá gắn thiết bị rung, khi rung bột đá rơi đều xuống mặt băng chuyền. Thiết bị sang cuộn và giấy bọc ngoài dùng hồ dán. Vận hành máy Giấy Kraff được tời ra dẫn đến dây chuyền được nhúng qua thùng đựng nhựa đường, nhựa đường dính đều 2 mặt của giấy kraff và qua khe tạo phẳng để gạt bỏ và dàn đều nhựa đường chỉ dính trên bề mặt một lớp mỏng thích hợp. Giấy Kraff dính nhựa đường đi qua dây chuyền bên dưới có rải sẵn bột đá và được rắc bột đá từ máy rung. Nhân viên sản xuất có thể kiểm tra đánh giá mức độ phủ của nhựa đường, bột đá để can thiệp khi cần thiết. Sau khi bột đá được rải đều cả hai mặt của giấy kraff tẩm nhựa đường công đoạn tiếp theo là cuộn thành cuộn với chiều dài 20m thì dừng lại, nhân viên sản xuất tiến hành bọc giấy và dán lại rồi chuyển sang công đoạn lưu kho thành phẩm. Ứng dụng của giấy dầu Dùng lót đổ đường bê tông xi măng Dùng lót đổ bê tông sàn nhà, mái nhà Dùng che phủ lớp chống thấm cho bê tông tránh ánh nắng trực tiếp và tác động bên ngoài tương tự như thảm bảo vệ sàn

+
Rọ đá

Rọ đá

Rọ và thảm đá Rọ đá được tạo thành từ các tấm lưới thép đan tay hoặc đan bằng máy, dùng để bảo vệ bờ kè mái ta luy, chống xói mòn cho các công trình đường thủy, sông hồ, kênh rạch hay dự án lấn biển 

+

Sinh thái cảnh quan môi trường

Vỉ thoát nước

Vỉ thoát nước

Vỉ thoát nước Vỉ thoát nước hay tấm cell thoát sàn được làm từ nhựa tổng hợp thường dùng thi công vườn trên mái, thoát nước sảnh hiên, sân cỏ ngoài trời. Hệ thống các tấm vỉ thoát nước liên kết với nhau cung cấp một giải pháp hoàn hảo cho ứng dụng thoát nước dưới đất để tạo ra Vườn trên mái, sảnh hiên trồng cây, cỏ ngoài trời, thảm cỏ nhân tạo thành công, mà không có hiện tượng ngập úng ngập nước hoặc thất thoát đất. Các tấm thoát nước dày 30mm tạo ra mặt phẳng có nhiều lỗ thoáng bên trong có nhiều khoảng trống để có thể lưu thông thoát nước thừa một cách hiệu quả. (function($) { $(document).ready(function(){ $('#toc_category').toc({ selector: '.taxonomy-description h2, .taxonomy-description h3, .taxonomy-description h4, .page-content h2, .page-content h3, .page-content h4, .term-description h2,.term-description h3, .term-description h4', elementClass: 'toc_category', ulClass: 'nav', heading: 'Nội dung tóm tắt [ Hiện ]', //indexingFormats: 'number' }); //INIT ẩn danh mục $(".toc-ul-root li").addClass("hidden"); $(".toc-main-category").addClass("heading-an"); if ($("#toc_category").text().trim() == "") { $(".toc-main-category").addClass("hidden"); } $(".toc_toggle_category").click(function () { var dataid = $(this).attr("data-id"); if (dataid == "an") { $(".toc-ul-root li").addClass("hidden"); $(this).attr("data-id", "hien"); $(this).text("Hiện"); $(".toc-main-category").addClass("heading-an"); } else { $(".toc-ul-root li").removeClass("hidden"); $(this).attr("data-id", "an"); $(this).text("Ẩn"); $(".toc-main-category").removeClass("heading-an"); } }); }); }(window.jQuery)); .toc-main-category { width: 100%; margin-top: 0; } #toc_container-category{ box-sizing: border-box; background: rgb(237, 246, 255); border: 1px solid rgb(170, 170, 170); padding: 20px; margin-bottom: 20px; width: auto; display: table; font-size: 14px; color: #333; } #toc_category { padding-left: 0; } #toc_category ul { margin-left: 0; padding-left: 0; text-align: left; line-height: 25px; margin-top: 0; margin-bottom: 0; list-style: decimal; } #toc_category ul ul { padding-left: 15px; } #toc_category a { text-decoration: none; color: #4540f2; font-size: 14px; line-height: 24px; } #toc_category .toc-heading div { font-size: 15px; font-weight: 700; display: block; margin-bottom: 10px; text-decoration: none; text-align: center; color: #333; } #toc_category li { line-height: 20px; display: block; width: 100%; } #toc_category .toc-heading { list-style: none; margin-top: 0; } #toc_category li.hidden { display: none !important; } #toc_category .toc-heading.hidden { display: block !important; } .toc-main-category.heading-an .toc-heading { margin: 0; } .toc-main-category.heading-an #toc_category { padding-left: 0; } .toc-main-category.heading-an .toc_light_blue { padding: 10px 20px 2px 20px !important; } .toc-main-category .toc_toggle_category { text-decoration: underline; color: #4540f2; font-size: 12px; cursor: pointer; } .toc-main-category.hidden { display: none !important; } Báo giá vỉ thoát nước Giá vỉ nhựa thoát nước loại vuông 333 dày 30mm 145.000 vnd/m2 Giá vỉ thoát nước loại vuông 500 dày 30mm 160.000 vnd/m2 Vỉ thoát nước nguyên sinh vuông 333 dày 30mm 260.000 vnd/m2 Vỉ thoát nước nguyên sinh vuông 500 dày 30mm 290.000 vnd/m2 Báo giá vải địa trồng cây lót phủ vỉ thoát nước Giá vải địa trồng cây màu trắng khổ 2m 15.000 vnd/m2 Giá vải địa trồng cây màu xám khổ 2 m 15.000 vnd/m2 Báo giá dịch vụ thi công lắp đặt vỉ thoát nước trải vải địa trồng cây Giá thi công lắp đặt tấm nhựa thoát nước 50.000 vnd/m2 Giá nhân công trải vải địa kỹ thuật 10.000 vnd/m2 Vỉ thoát nước đặc tính kỹ thuật nổi bật Mô tả cấu tạo Cấu tạo hình học Vỉ thoát nước có 2 kích thước chuẩn là dài x rộng x dày = 333 x 333 x 30 mm và 500 x 500 x 30 mm Cấu tạo hóa học Được làm từ Polypropylene tái chế (màu đen) hoặc nhựa nguyên sinh (màu trắng) Cấu trúc vật lý Bề mặt tấm là các lỗ thoát nước chiếm 65% diện tích bề mặt, trong lõi các lỗ thoáng chiếm 95% thể tích. Các cạnh đều có ngàm âm dương để liên kết các tấm với nhau Ứng dụng và ưu điểm của vỉ thoát nước Hệ thống ô thoát nước dày 30mm có cấu trúc liên kết tổ ong cung cấp khả năng chịu được lực nén và tải trọng cao, chống chịu được lực tác động lớn không bị sụt lún. Các tấm vỉ 30mm được làm từ Polypropylene tái chế và trơ với hóa chất và vi khuẩn trong đất. Các tấm có cấu trúc thoát nước nông và hiệu quả giúp người làm cảnh quan môi trường, cây cảnh tận dụng các cây trưởng thành trên vườn trên mái cần độ sâu của đất và đặc tính giữ nước. Nhiệt độ cao vào mùa hè có thể gây ra hiện tượng giãn nở nhiệt trong bê tông và có thể khiến lớp chống thấm bị nứt, hệ thống thoát nước vỉ 30mm do thiết kế độc đáo và đặc tính rỗng giúp nhiệt này thoát ra ngoài và do đó giảm nguy cơ nứt, nâng cao tuổi thọ công trình. Lợi ích hệ thống: Khả năng chịu tải nén rất cao lên đến 140 tấn / m2. Công suất dòng chảy bên rất cao. Duy trì kích thước khoảng trống thực tế để thoát nước hiệu quả sau khi lấp lại & đầm nén. Hệ thống vừa vặn dễ cắt và có các tấm cắt sẵn. Trọng lượng thấp, chỉ 3,2 kg / mét vuông so với 250 kg / mét vuông của sỏi để thoát nước hiệu quả như nhau, – gạch nối làm giảm tải trọng sàn. Mỏng – làm giảm độ sâu của lớp phủ và cho phép sử dụng trồng cây trưởng thành trong điều kiện nông. Giữ và tạo mực nước ngầm, tạo điều kiện ẩm lý tưởng cho cây phát triển. Làm giảm lực thủy tĩnh trên các bức tường phụ. Dễ dàng mua sắm, lưu trữ và lắp đặt có sẵn trong các tấm cắt sẵn. Giảm nguy cơ chống thấm nứt do giãn nở nhiệt trong thời kỳ nóng. Thân thiện với môi trường được làm từ Polypropylene tái chế chọn lọc Nạp lại nước ngầm Bảng thông qua nguyên lý thẩm thấu khi sử dụng trên bề mặt đất tự nhiên. Trọng lượng nhẹ do đó không yêu cầu máy móc nặng hoặc lao động có tay nghề cao. Sử dụng không gian trang web và gián đoạn trang web tối thiểu. Phương pháp thi công vỉ thoát nước Các nguyên tắc khi thi công lắp đặt vỉ nhựa thoát nước Bất kỳ tấm Vỉ nhựa nào cũng phải được liên kết với 4 tấm xung quanh. Tấm nào ở thành tường, bờ tường thì phải được áp sát bờ tường thành tường không để khoảng trống. Lắp đặt vỉ nhựa thoát nước theo hưỡng ngàm dương đặt bên trên và bên trái, thi công sẽ từng trên xuống dưới và từ trái qua phải Vỉ nhựa thoát nước phải được dựng ở thành bờ tường với chiều cao bằng với chiều cao lựng đất dự kiến sẽ đổ. Vỉ nhựa thoát nước phải đi kèm với Vải địa trồng cây để đảm bảo đất không bị lọt xuống phía dưới gây tắc nghẽn, cản trờ dòng chảy. Vỉ nhựa thoát nước có thể cắt theo kích thước diện tích cần sử dụng nhưng vẫn phải được đảm bảo theo các nguyên tắc liên kết kể trên. Tiến hành thi công Lắp đặt các tấm vỉ thoát nước theo thứ tự từ trên xuống dưới từ trái sang phải, tấm tiếp theo liên kết với tấm trước và trên bằng ngàm âm dương. Đối với diện tích không vừa 1 tấm nguyên tiến hành cắt theo kích thước phù hợp bằng máy cắt cầm tay hoặc kéo cắt chuyên dụng Trải vải địa kỹ thuật phủ kín bề mặt hệ liên kết các tấm thoát nước. Vui lòng liên hệ với KINH DOANH MIỀN BẮC: HÀ NỘI Ms Hương: 0932 223 101 Ms Thương: 0934 666 201 KINH DOANH MIỀN NAM: Ms Hường: 0934 602 988 Ms Linh Nha: 0902 999 803 Mr Lương: 0902 880 700 KHO 17 A TÔ VĨNH DIỆN, H.NỘI Ms Lan 0787 666 210 Lễ tân: 0243 6687 283 KHO BÀ ĐIỂM, HÓC MÔN, HCM Ms Điệp: 0787 666 070

+
Cửa nhựa sinh thái

Cửa nhựa sinh thái

Cửa nhựa sinh thái Cửa nhựa sinh thái được làm từ chất liệu gỗ nhựa composite có nhiều ưu điểm vượt trội so với cửa truyền thống dùng làm cửa đi, cửa thông phòng, cửa phòng khách, cửa phòng ngủ, cửa nhà tắm…

+
Gỗ nhựa ngoài trời

Gỗ nhựa ngoài trời

Gỗ nhựa ngoài trời Gỗ nhựa ngoài trời được sản xuất bằng nhựa PE chống chịu được ánh sáng mặt trời, không cong vênh không mối mọt, an toàn với môi trường và rất thẩm mỹ. Các loại gỗ dùng cho ngoài trời ứng dụng cho nhiều hạng mục thi công như làm sàn gỗ ngoài trời, giàn lam tránh nắng, chòi gỗ nhựa, bàn ghế ngoài trời… Trong khuôn khổ bài viết chúng tôi trân trọng gửi tời các hạng mục như sau: Sàn gỗ nhựa ngoài trời Sàn gỗ nhựa ngoài trời hay còn gọi là sàn gỗ nhựa composite, sàn WPC được làm từ bột gỗ tự nhiên, bột nhựa và các chất phụ gia khác rất an toàn, không độc hại với con người. Sàn có cấu tạo từ các thanh sàn gỗ nhựa lắp ghép với nhau theo hình thức ghép hở và ghép khít. Các thanh sàn gỗ có nhiều loại với kích thước và cấu trúc khác nhau, trong đó phổ biến là loại sàn đặc, sàn 4 lỗ rỗng, sàn 6 lỗ rỗng. Báo giá sàn gỗ nhựa ngoài trời Tên Giá m dài Giá m2 Giá sàn gỗ nhựa ngoài trời rỗng ghép khít 5 lỗ vuông kích thước 24×122.5mm 145.000 1.200.000 Giá sàn gỗ ngoài trời rỗng ghép hở 6 lỗ tròn quy cách 24×140 mm 125.000 900.000 Giá Sàn gỗ nhựa ngoài trời đặc ghép hở 22×140 mm 215.000 1.500.000 Giá Sàn gỗ nhựa ngoài trời đặc ghép khít 16×122 mm 165.000 1.350.000 Giá Sàn gỗ đặc ngoài trời ghép hở 25×140 mm 240.000 1.600.000 Giá Sàn gỗ nhựa đặc ghép khít 22×122 mm 205.000 1.700.000 Giá Sàn gỗ nhựa ngoài trời đặc bán nguyệt ghép hở 23×140 mm 165.000 1.150.000 Giá sàn gỗ nhựa ngoài trời rỗng ghép hở 4 lỗ vuông 25×140 mm 120.000 790.000 Giá sàn gỗ nhựa rỗng ghép hở 6 lỗ tròn 23×140 mm 135.000 945.000 Giá sàn gỗ nhựa ngoài trời rỗng ghép hở 8 lỗ vuông 25×145 mm 165.000 1.100.000 Giá sàn gỗ nhựa ngoài trời rỗng ghép hở 21×145 mm 115.000 766.000 Giá sàn gỗ nhựa 2 lớp cao cấp 25×140 200.000 1.380.000 Cấu tạo của sàn gỗ nhựa ngoài trời Về cấu tạo phân tử Sàn gỗ nhựa có cấu tạo từ bột gỗ và bột nhựa mịn và các chất phụ gia khác. Như vậy, trong thành phần cấu tạo các thanh sàn gỗ đều chứa một phần gỗ và một phần nhựa. Ngoài ra đối với sàn gỗ ngoài trời cao cấp có thêm lớp phủ bằng nhựa cao cấp bên ngoài Về cấu tạo hình học Thanh sàn gỗ có quy cách như sau: Thanh Sàn gỗ đặc: như tên gọi, thanh sàn đặc có độ dày 12 mm – 25 mm tùy chủng loại Thanh sàn gỗ rỗng: Thường có 4 lỗ rỗng – 5 lỗ rỗng vuông hoặc 6 lỗ rỗng tròn. Sàn rỗng giúp giảm bớt nguyên vật liệu nhưng vẫn đảm bảo đủ tải trọng, kháng nén và an toàn khi sử dụng. Thanh sàn gỗ ghép khít: Có hèm âm dương để kết nối các thanh sàn với nhau chỉ để lại mép nối giữa hai thanh sàn rất thẩm mỹ Thanh sàn gỗ ghép hở: có khe dưỡng ở giữa thanh sàn, khi thi công sử dụng chốt, ke nhựa dể đính, ghim thanh sàn xuống xương, khoảng cách ghép hở khoảng 5mm Bề mặt của thanh sàn gỗ nhựa có 3 loại để khách hàng lựa chọn, loại vân sọc song song với nhau, loại vân gỗ giống gỗ tự nhiên và loại trơn không có vân và sọc Màu sắc sàn gỗ nhựa có 3 màu chủ đạo: màng vàng gỗ, đỏ gỗ và màu cafe trong đó màu cafe được ưa chuộng hơn cả. Về kích thước bản: Chiều rộng của thanh sàn có kích thước 100 mm – 150 mm Về độ dày của thanh sàn: Sàn gỗ đặc thường có độ dày 16 mm – 25 mm Còn sàn gỗ rỗng thường có độ dày lớn hơn từ 23 mm – 25 mm. Ưu điểm sàn gỗ nhựa ngoài trời Chống thấm nước, chống trơn tượt hoàn hảo Gỗ nhựa PVC không thấm nước, không cho nước đi sâu vào kết cấu mà chỉ có thể bám trên bề mặt. Vì vậy, sàn gỗ nhựa có thể dùng cho các công trình ngoài trời, khu vực thường xuyên tiếp xúc với nước mưa, nước tưới, hay những nơi có độ ẩm cao. Mặt vân gỗ hoặc vân sọc và bản chất của thành phần cấu tạo sàn gỗ tạo ma sát, chống trơn trượt hoàn hảo đảm bảo an toàn tối đa cho việc di chuyển trên bề mặt sàn kể cả trong điều kiện mưa hoặc khu bể bơi nhà tắm thường xuyên có nước ướt trên bề mặt Chịu được điều kiện ngoài trời Do sàn gỗ nhựa PVC được cấu tạo trên bề mặt được phủ lớp UV khá tốt nên không hề cong vênh và ảnh hưởng bởi tia UV. Không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân như thời tiết mưa, gió quá lâu mà không bị mối mọt hay mục nát. Dù thời tiết có nắng gay gắt nhưng vẫn chống chịu tia UV tốt. Khi thời tiết thay đổi, mưa lũ hay vào chuyển mùa, thì gỗ nhựa PVC sẽ không bị co giãn. Khả năng chịu nhiệt, chịu lực tốt Với cấu tạo chắc chắn gồm các lớp đặc biệt kể trên thì sản phẩm có khả năng chịu lực khá tốt, thích hợp sử dụng tại các không gian ngoài trời thường xuyên đi lại và di chuyển với mật độ liên tục. Bên cạnh đó, do đặc tính thành phần nên vật liệu này có tính chịu nhiệt khá ổn, với khả năng này gỗ nhựa composite khắc phục được nhược điểm của dòng gỗ công nghiệp.  Độ bền cao Sàn gỗ nhựa ngoài trời có độ bền lên đến 20 năm nếu như sử dụng, bảo quản và vệ sinh đúng cách. So về độ bền thì sản phẩm này hoàn toàn vượt trội so với những sản phẩm lát sàn khác. Màu sắc kiểu dáng đẹp mắt chuyên nghiệp Sàn gỗ đa dạng mẫu mã, phù hợp với nhiều không gian khác nhau. Bạn có thể lựa chọn các mẫu sàn phía trên bề mặt có thiết kế nhiều đường rãnh nhỏ. Điều này vừa tăng tính thẩm mỹ cho công trình, vừa hỗ trợ quá trình thoát nước bề mặt nhanh chóng khi mưa xuống. Thân thiện với môi trường Gỗ nhựa PVC đã được kiểm là dòng vật liệu “xanh”, an toàn cho sức khỏe – không chứa các chất độc hại: formaldehyde, lưu huỳnh, chì… được chứng nhận đạt tiêu chuẩn châu Âu E1 và tiêu chuẩn ROHS . Tấm gỗ nhựa PVC có thể tái sử dụng lại khi đã hỏng và hoàn toàn thân thiện với môi trường. Hiệu quả sử dụng với giá thành hợp lý Giá cả sản phẩm thấp hơn nhiều so với giá thành các vật liệu ốp lát khác.  Ứng dụng Tấm ốp sàn ngoài trời bằng nhựa được sử dụng trong nhiều công trình khác nhau, tiêu biểu có thể kể tới như: Lát sàn quanh hồ bơi, bể bơi Lát sàn khu vực ban công Ốp lối đi sân vườn Sàn sảnh hiên ngoài trời Sàn lối đi lại khu vực vui chơi, sân vườn ngoài trời Các ứng dụng khác như làm cổng gỗ nhựa, làm bàn ghế gỗ nhựa hoặc ốp bồn hoa, ốp tường gỗ. Giàn lam gỗ nhựa ngoài trời    

+
Gỗ nhựa sinh thái

Gỗ nhựa sinh thái

Gỗ nhựa sinh thái: Gỗ nhựa sinh thái là sản phẩm trang trí trong nhà dùng ốp trần, ốp tường, ốp vách ngăn và các trang trí phòng khách phòng ngủ, sảnh tiếp tân nhà hàng khách sạn

+

Bảo vệ - Bảo quản sản phẩm

Thảm bảo vệ sàn

Thảm bảo vệ sàn

Thảm bảo vệ sàn Thảm bảo vệ sàn gồm lớp vải không dệt giữ bụi giảm tác động xuống mặt sàn và lớp LDPE giữ nước, ngăn thấm xuống sàn và chống trơn trượt Báo Giá Thảm bảo vệ sàn Công Ty Hạ Tầng Việt chuyên cung cấp thảm bảo vệ sàn hết sức hiệu quả với chất lượng tốt, an toàn, giá thành hợp lý phù hợp với nhiều công trình, hạng mục. Thảm bảo vệ TFC dần trở thành sản phẩm không thể thiếu khi thi công công trình nội ngoại thất, bảo vệ sàn bảo vệ sàn gỗ, cầu thang gỗ. Các công trình đều sử dụng rộng rãi. Với nhiều năm phân phối, thi công lắp đặt trong lĩnh vực thi công xây lắp dân dụng và công nghiệp, chúng tôi giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm đáp ứng yêu cầu từ các bạn, dù là những yêu cầu nhỏ nhất, khắt khe nhất. (function($) { $(document).ready(function(){ $('#toc_category').toc({ selector: '.taxonomy-description h2, .taxonomy-description h3, .taxonomy-description h4, .page-content h2, .page-content h3, .page-content h4, .term-description h2,.term-description h3, .term-description h4', elementClass: 'toc_category', ulClass: 'nav', heading: 'Nội dung tóm tắt [ Hiện ]', //indexingFormats: 'number' }); //INIT ẩn danh mục $(".toc-ul-root li").addClass("hidden"); $(".toc-main-category").addClass("heading-an"); if ($("#toc_category").text().trim() == "") { $(".toc-main-category").addClass("hidden"); } $(".toc_toggle_category").click(function () { var dataid = $(this).attr("data-id"); if (dataid == "an") { $(".toc-ul-root li").addClass("hidden"); $(this).attr("data-id", "hien"); $(this).text("Hiện"); $(".toc-main-category").addClass("heading-an"); } else { $(".toc-ul-root li").removeClass("hidden"); $(this).attr("data-id", "an"); $(this).text("Ẩn"); $(".toc-main-category").removeClass("heading-an"); } }); }); }(window.jQuery)); .toc-main-category { width: 100%; margin-top: 0; } #toc_container-category{ box-sizing: border-box; background: rgb(237, 246, 255); border: 1px solid rgb(170, 170, 170); padding: 20px; margin-bottom: 20px; width: auto; display: table; font-size: 14px; color: #333; } #toc_category { padding-left: 0; } #toc_category ul { margin-left: 0; padding-left: 0; text-align: left; line-height: 25px; margin-top: 0; margin-bottom: 0; list-style: decimal; } #toc_category ul ul { padding-left: 15px; } #toc_category a { text-decoration: none; color: #4540f2; font-size: 14px; line-height: 24px; } #toc_category .toc-heading div { font-size: 15px; font-weight: 700; display: block; margin-bottom: 10px; text-decoration: none; text-align: center; color: #333; } #toc_category li { line-height: 20px; display: block; width: 100%; } #toc_category .toc-heading { list-style: none; margin-top: 0; } #toc_category li.hidden { display: none !important; } #toc_category .toc-heading.hidden { display: block !important; } .toc-main-category.heading-an .toc-heading { margin: 0; } .toc-main-category.heading-an #toc_category { padding-left: 0; } .toc-main-category.heading-an .toc_light_blue { padding: 10px 20px 2px 20px !important; } .toc-main-category .toc_toggle_category { text-decoration: underline; color: #4540f2; font-size: 12px; cursor: pointer; } .toc-main-category.hidden { display: none !important; } Báo giá thảm bảo vệ sàn khổ 1 m Tên Khổ x dài Giá bán Giá tấm lót bảo vệ sàn 170 – 25 1m x 25m 230.000 Giá thảm bảo vệ sàn 170 – 50 1m x 50m 450.000 Giá thảm bảo vệ sàn TFC 220 – 25 1m x 25m 250.000 Giá tấm lót bảo vệ sàn TFC 220 – 50 1m x 50m 480.000 Cuộn vải không dệt 260 – 25 1m x 25m 260.000 Cuộn vải không dệt 260 – 50 1m x 50m 520.000 Quy cách thảm bảo vệ sàn TFC ! Thảm có khổ 1 m và chiều dài 25m – 50 m Khi cuộn thành cuộn có chiều dài 1m, đường kính 20 cm – 30 cm Trọng lượng thảm giao động từ 170 gam/m2 – 260 gam/m2 Tiêu chuẩn kỹ thuật thảm bảo vệ sàn Loại thảm 170 – 25 190 – 50 220 – 50 Quy cách Dài x rộng m x m 25 x 1 50 x 1 50 x 1 Trọng lượng Toàn bộ g/m2 170 190 220 Trọng lượng Vải không dệt g/m2 145 160 190 Trọng lượng lớp LDPE g/m2 25 30 30 Lựa chọn đơn vị cung cấp thảm bảo vệ sàn uy tín Khách hàng muốn mua thảm có thể tìm hiểu thông tin thị trường để biết đơn vị nào chuyên cung cấp với giá cả phải chăng, chất lượng, thời gian sử dụng lâu dài. Chắc chắn câu trả lời của quý khách là Công ty Hạ Tầng Việt, đơn vị thâm niên kinh doanh hơn 10 năm và là đơn vị ủy quyền phân phối thảm TFC tại Việt Nam. Khách Hoặc những khách hàng chưa biết tới công dụng tuyệt với của tấm phủ bảo vệ sàn thì mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây. Chúng tôi trân trọng giới thiệu đầy đủ những thông tin các bạn cần biết như cấu tạo, chức năng, công dụng, đơn giá và cách sử dụng, thi công. Ứng dụng thảm bảo vệ sàn: Thảm giúp che phủ sàn nhà, sàn đá hóa, sàn gỗ tránh bị chầy xước, va đập làm hư hỏng Thảm bảo vệ bậc cầu thang bằng đá hoặc bằng gỗ Thảm bảo vệ công trình khi sơn, tháo dỡ, di chuyển đồ vật hoặc sửa chữa. Sử dụng như một lớp áo phủ bên ngoài các đồ dùng vật dụng ngoài trời Bảo vệ lớp chống thấm và bê tông đang kỳ bảo dưỡng tránh mưa nắng tác động của ngoại vật tương tự như ứng dụng của giấy dầu Một số ưu điểm của thảm bảo vệ sàn Dễ dàng sử dụng để bảo vệ sàn, không cần tốn sức và các thiết bị kỹ thuật cao mà chỉ cần một vài thao tác đơn giản là có thể lắp đặt, sử dụng. Lớp vải không dệt: có độ bền kéo, kháng xé và kháng đâm thủng. Có tính năng hút nước, thấm dung dịch và giữ bụi. Lớp LDPE: liên kết chặt chẽ với lớp vải không dệt có khả năng chống thấm và chống trơn trượt. Thảm có đa chức năng vừa thấm nước, chất lỏng, giữ bụi bẩn vừa ngăn không cho nước thấm qua tấm trải và chống trơn trượt thân thiện môi trường dễ lắp đặt sử dụng, có thể tái sử dụng dễ tiêu hủy. Có thể tái sử dụng nhiều lần. Thảm nguyên cuộn không quá nặng, không cồng kềnh dễ dàng trong việc di chuyển, mang vác thi công Thảm ngậm nước do tính chất của sợi xơ có thể dùng trong bảo dưỡng bê tông, lớp chống thấm để tránh ánh nắng trực tiếp hoặc mưa nặng hạt có thể làm ảnh hưởng đến kết cấu và tính chất hóa học của lớp chống thấm, bê tông chống thấm. Quy trình thi công lắp đặt sử dụng Chuẩn bị vật tư, công cụ dụng cụ gồm có: Thảm có số lượng lớn hơn diện tích cần phủ để dự trù cho phát sinh hao hụt chồng mép, vén thành và hao hụt do quá trình thi công có phát sinh. Kéo cắt hoặc máy cắt cầm tay để cắt thảm khi đã đạt độ dài Băng dính 2 mặt, băng dính dán sàn Tiến hành thi công Đặt cuộn thảm và lăn theo chiều cuộn. Chú ý các lớp thảm chồng mép 10 cm. Sử dụng băng dính 2 mặt và băng dính dán sàn để dán mép thảm với mặt sàn và giữa các lớp thảm với nhau. Kết thúc công trình nếu thảm còn sạch và nguyên vẹn có thể được tái sử dụng cho công trình khác. Quy trình đặt hàng: Quý khách hàng chỉ cần để lại diện tích sử dụng, lưu ý tính đến hao hụt do chồng mép, do vén thành và hao phí trong quá trình thi công. Nhân viên kinh doanh của công ty chúng tôi liên hệ tư vấn, báo giá cụ thể. Chúng tôi thực hiện giao hàng tới chân công trình số lượng từ vài cuộn đến hàng ngàn cuộn theo nhu cầu. Mua thảm bảo vệ sàn tại Hà Nội Số 17A Tô Vĩnh Diện, Q. Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội Mua hàng tại Chi Nhánh Miền Nam: Số 273 phố Man Thiện, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh Mua thảm bảo vệ sàn TFC tại Tp. HCM: 06 Ấp Đình, Tân Xuân, Hóc Môn

+
Băng dính

Băng dính

Băng dính: Băng dính văn phòng, dán thùng, băng dính in logo thương hiệu, băng dính điện, dán sàn, băng dính giấy thương hiệu băng dính Minh Sơn. 

+
Màng PE

Màng PE

Màng PE Màng pe là màng ni lông được sản xuất từ các hạt nhựa PE nguyên bản. Màng pe có tên tiếng anh là PE Stretch film PE. Sản phẩm được sản xuất bằng cách nóng chảy nhựa PE ở nhiệt độ thích hợp trong máy đùn.

+
Màng sét tổng hợp

Màng sét tổng hợp

Màng sét tổng hợp Bentonite: Màng sét tổng hợp Bentonite cấu tạo gồm 3 lớp, lớp vải địa kỹ thuật không dệt, lớp màng sét và lớp vải địa kỹ thuật dệt PP có tác dụng lót chống thấm và che phủ bãi xử lý rác thải

+

Dịch vụ thi công

Hàn màng chống thấm HDPE

Hàn màng chống thấm HDPE

Hàn màng chống thấm HDPE: Hàn màng chống thấm hdpe theo phương pháp hàn đùn, hàn kép hoặc hàn khò đảm bảo mối hàn chất lượng, đúng kỹ thuật

+
Trải vải địa kỹ thuật

Trải vải địa kỹ thuật

Trải vải địa kỹ thuật Trải vải địa kỹ thuật và may nối mép vải địa kỹ thuật là một trong các hạng mục thi công xử lý nền đất yếu bằng máy may và chỉ may chuyên dụng

+
Lắp đặt cửa nhựa sinh thái

Lắp đặt cửa nhựa sinh thái

Lắp đặt cửa nhựa sinh thái Lắp đặt cửa nhựa sinh thái cửa thông phòng cửa nhà vệ sinh, cửa đi cửa chính cửa ngăn phòng … bằng chất liệu nhựa sinh thái an toàn thẩm mỹ với giá thành hợp lý

+
Thi công gỗ nhựa ngoài trời

Thi công gỗ nhựa ngoài trời

Thi công gỗ nhựa ngoài trời Thi công gỗ nhựa ngoài trời khu vui chơi, vườn sinh thái cảnh quan qua các hạng mục như làm sàn gỗ ngoài trời, bàn ghế, bồn hoa, lam tránh nắng ngoài trời.

+

Thương hiệu Hạ Tầng Việt

Túi vải trồng cây

Túi vải trồng cây

Túi vải trồng cây Túi vải trồng cây được may bằng vải địa kỹ thuật và chỉ chuyên dụng gồm các bầu túi để chứa đất trồng cây treo tường hoặc làm thành vườn đứng

+
Túi địa kỹ thuật

Túi địa kỹ thuật

Túi địa kỹ thuật Túi địa kỹ thuật được may bằng vải địa kỹ thuật có khả năng chứa đất hoặc cát làm đê mềm chắn sóng hoặc làm bờ kè, mái ta luy

+
Cafe

Cafe

Cafe Lương Cafe Lương thương hiệu cafe Việt đem đến trải nghiệm hương vị cafe truyền thống đậm đà bản sắc kết nối tình cảm bạn bè.

+
Vải trồng cây

Vải trồng cây

Vải trồng cây Vải trồng cây là vải địa kỹ thuật ứng dụng trong lĩnh vực sịnh thái cảnh quan môi trường như làm túi ươm cây, lót phủ trước khi trồng cây trên mái

+

Sản phẩm - thương hiệu nổi bật

Bản quyền thuộc về công ty Hạ Tầng Việt