Giới thiệu chung về

CÔNG TY HẠ TẦNG VIỆT

Công ty Hạ Tầng Việt

  • Hạ Tầng Việt là nhà cung cấp các loại vật tư cho thi công địa kỹ thuật công trình gồm: Vải địa kỹ thuật, màng chống thấm, lưới địa, bấc thấm, rọ đá, giấy dầu
  • Hạ Tầng Việt tư vấn thiết kế và đưa ra các giải pháp thi công mang tính ưu việt vừa tiết kiệm vừa hiệu quả nhờ ứng dụng vật liệu mới phương pháp mới
  • Hạ Tầng Việt đồng thời là đơn vị thi công xây lắp các công trình chống thấm, hầm biogas, hầm nuôi tôm cá, hố chôn lấp rác thải
[Xem chi tiết]

  • 0 Năm thành lập
  • 00 Lĩnh vực nghành nghề
  • 0 Sản phẩm mũi nhọn
  • 0+ Khách hàng
  • Chính sách phát triển - Sản phẩm chất lượng cao
    - Giá thành hợp lý
    - Hệ thống phân phối rộng khắp
  • Tầm nhìn - Sản phẩm chất lượng cao
    - Giá thành hợp lý
    - Hệ thống phân phối rộng khắp
  • Năng lực - Sản phẩm chất lượng cao
    - Giá thành hợp lý
    - Hệ thống phân phối rộng khắp
  • Cam kết chất lượng - Sản phẩm chất lượng cao
    - Giá thành hợp lý
    - Hệ thống phân phối rộng khắp

Tin nội bộ

Hệ thống vận chuyển giao hàng

Hệ thống vận chuyển giao hàng

Hệ thống vận chuyển giao hàng Công ty Hạ Tầng Việt cùng với cuộc cách mạng công nghệ số 4.0. liên tục phát triển đẩy mạnh hệ thống website, Fanpage, Mạng xã hội, trang web thương mại điện tử giúp khách hàng tiếp nhận thông tin hình ảnh tính năng công dụng sản phẩm dịch […]

Xem chi tiết
Tổng kho Miền Nam Hạ Tầng Việt

Tổng kho Miền Nam Hạ Tầng Việt

Tổng kho Miền Nam Hạ Tầng Việt Trong quá trình sản xuất kinh doanh Hạ Tầng Việt luôn nỗ lực không ngừng nhằm đem đến cho khách hàng sản phẩm dịch vụ tốt nhất. Luôn đặt khách hàng làm trung tâm trong quá trình phát triển cùng với thái độ cầu thị, nỗ lực học […]

Xem chi tiết
Công ty Hạ Tầng Việt

Công ty Hạ Tầng Việt

Công ty Hạ Tầng Việt Việt Nam cũng giống đa số các quốc gia đang phát triển khác đều có hệ thống cơ sở hạ tầng kém phát triển. Đảng và Chính phủ trong nhiều năm qua đã dành ưu tiên số 1 cho việc phát triển cơ sở hạ tầng với quan điểm “cơ […]

Xem chi tiết
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Hạ Tầng Việt phát triển Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh Công ty Hạ Tầng Việt triển khai hệ thống chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh địa chỉ tại 273 Man Thiện, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh Với mong muốn sản phẩm đến gần hơn với khách hàng, công ty Hạ Tầng […]

Xem chi tiết

Tin tức - sự kiện

Địa kỹ thuật vật tư cầu đường

Vải địa kỹ thuật

Vải địa kỹ thuật

[I_MucLuc] Vải địa kỹ thuật Vải địa kỹ thuật là sản phẩm được chế tạo từ các sợi xơ PP và PE  liên kết với nhau nhờ xuyên kim và ép nhiệt hoặc dệt. Sợi xơ PP và PE được sản xuất từ các hạt nhựa – một sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất dầu mỏ. Báo giá vải địa kỹ thuật Có nhiều loại vải địa Hạ Tầng Việt trân trọng gửi tới quý khách hàng một số mặt hàng thông dụng như sau Báo giá vải địa kỹ thuật ART Vải địa kỹ thuật ART là vải địa không dệt được sản xuất từ nhà máy Vải địa kỹ thuật Việt Nam có ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, trong lâm ngư nghiệp đường thủy và đường bộ và cả trong đời sống, cảnh quan môi trường. Sản phẩm đa dạng với các loại cường lực khác nhau phù hợp với mọi yêu cầu của dự án. STT Báo giá vải địa kỹ thuật ART QUY CÁCH GIÁ (vnd/m2) 1 Vải địa kỹ thuật ART 6 kN/m 4mx250m 7,700 2 Vải địa kỹ thuật ART 7 kN/m 4mx250m 8,200 3 Vải địa kỹ thuật ART 9 kN/m 4mx250m 8,800 4 Vải địa kỹ thuật ART 11 kN/m 4mx225m 9,800 5 Vải địa kỹ thuật ART 12 kN/m 4mx225m 10,200 6 Vải địa kỹ thuật ART 12A kN/m 4mx225m 11,500 7 Vải địa kỹ thuật ART 14 kN/m 4mx175m 12,300 8 Vải địa kỹ thuật ART 15 kN/m 4mx175m 12,900 9 Vải địa kỹ thuật ART 17 kN/m 4mx150m 14,800 10 Vải địa kỹ thuật ART 20 kN/m 4mx125m 16,900 11 Vải địa kỹ thuật ART 22 kN/m 4mx125m 18,000 12 Vải địa kỹ thuật ART 24 kN/m 4mx100m 19,300 13 Báo giá vải địa kỹ thuật ART 25 kN/m 4mx100m 20,300 14 Báo giá vải địa kỹ thuật ART 28 kN/m 4mx100m 22,500 Vải địa kỹ thuật không dệt ART được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, nguyên liệu được sản xuất từ các hạt nhựa nhập khẩu từ các nước có nền công nghiệp phát triển. Báo giá vải địa kỹ thuật TS Vải địa TS là vải địa kỹ thuật không dệt từ nguyên liệu là các sợi xơ dài liên tục 100% polypropylene do tập đoàn TenCate Geosynthetics đặt tại Malaysia sản xuất, nhập khẩu về Việt Nam từ rất sớm. Loại Khổ x cuộn Giá /m2 Vải địa kỹ thuật TS20 – 9.5kN/m 4mx250m 14.500 Vải địa kỹ thuật TS30 – 11.5kN/m 4mx225m 16.500 Vải địa kỹ thuật TS34 – 12kN/m 4mx250m Liên hệ Vải địa kỹ thuật TS40 – 13.5kN/m 4mx200m 18.000 Vải địa kỹ thuật TS50 – 15kN/m 4mx175m 19.000 Vải địa kỹ thuật TS60 – 19kN/m 4mx135m 25.000 Vải địa kỹ thuật TS65 – 21.5kN/m 4mx125m 28.000 Vải địa kỹ thuật TS70 – 24kN/m 4mx100m 31.500 Vải địa kỹ thuật TS80 – 28kN/m 4mx90m 39.000 Vải địa kỹ thuật TS có màu xám đặc trưng và thường có độ dày cao hơn so với các sản phẩm vải địa dùng xơ ngắn. Báo giá vải địa kỹ thuật dệt GET Vải dệt GET là vải dệt có cường lực cao do nhà máy Vải địa kỹ thuật Việt Nam sản xuất có chất lượng và uy tín trên thị trường, thay thế các sản phẩm nhập khẩu. Loại Khổ x cuộn Giá /m2 Vải địa kỹ thuật dệt GET 5 3.5×500 13.000 Vải địa kỹ thuật dệt GET 10 3.5×320 16.000 Vải địa kỹ thuật dệt GET 15 3.5×220 19.000 Vải địa kỹ thuật dệt GET 150 3.5×220 27.000 Vải địa kỹ thuật dệt GET 20 3.5×220 22.500 Vải địa kỹ thuật dệt GET 200 3.5×140 35.500 Vải địa kỹ thuật dệt GET 30 3.5×160 32.000 Vải địa kỹ thuật dệt GET 40 3.5×100 40.500 Vải địa dệt GET có loại cường lực 2 chiều bằng nhau và có loại chiều cuộn cao chiều khổ thấp vải thường có màu trắng. Báo giá vải địa kỹ thuật dệt PP Được dệt bởi các sợi Polypropylen mảnh dẹt được dệt theo phương vuông góc hoặc phưc hợp, có độ dãi dài thấp, khả năng thoát nước và lọc ngược rất tốt. Loại vải địa kỹ thuật PP Khổ x cuộn (m) Đơn giá (đ/m2) Vải địa kỹ thuật PP 25 kN/m 4 x 250 7.000 Vải địa kỹ thuật PP 30 kN/m 4 x 250 8.500 Vải địa kỹ thuật PP 35 kN/m 4 x 250 10.000 Vải địa kỹ thuật PP 40 kN/m 5.35 x 200 11.000 Vải địa kỹ thuật  PP 50 kN/m 5.35 x 200 12.500 Vải dệt PP thường có màu đen, một số loại màu trắng với cường lực hai chiều bằng nhau và đều ở mức cao từ 25 kN/m – 70 kN/m Vải địa kỹ thuật không dệt là gì ? Vải địa không dệt có hai loại Vải địa kỹ thuật không dệt xơ ngắn trải qua hai công đoạn sản xuất. Giai đoạn đầu, hạt nhựa PP/PE được nung nóng với áp lực cao, phun qua các đầu phun tạo thành các sợi xơ, xơ được xử lý với độ dài xơ và nếp gấp phù hợp. Vải không dệt xơ liên tục chỉ trải qua một công đoạn sản xuất, cũng tạo xơ từ việc nung nóng các hạt nhựa PP/PE nhưng xơ từ đầu phun không cắt ngắn mà dài liên tục, qua quá trình xuyên kim, ép nhiệt sợi xơ được móc gắn với nhau. Vải địa kỹ thuật ART Vải địa kỹ thuật Art là sản phẩm được sản xuất từ nhà máy Aritex mà tiền thân là nhà máy vải địa kỹ thuật Thi Sơn, nay đổi tên thành nhà máy vải địa kỹ thuật Việt Nam. Ra đời từ đầu những năm 2000 nhưng đến nay, nhà máy đã chứng tỏ năng lực của nhà máy sản xuất lớn ở Việt Nam. Sản phẩm có chất lượng tốt, đa dạng phong phú về chủng loại nhưng cơ bản nhất là lợi ích thiết thực và hiệu quả thi công khi sử dụng các sản phẩm của nhà máy. Những loại vải ART thông dụng gồm có Vải địa kỹ thuật ART 7 Chỉ tiêu PP thí nghiệm Đơn vị ART7 Cường độ chịu kéo ASTM D 4595 kN / m 7.0 Dãn dài khi đứt ASTM d 4595 % 40/65 Kháng xé hình thang ASTM D 4533 N 190 Sức kháng thủng thanh  ASTM D 4833 N 200 Sức kháng thủng CBR DIN 54307 N 1200 Rơi côn BS 6906/6 Mm 29 Hệ số thấm tại 100mm BS 6906/3 l/m2/sec 190 Kích thước lỗ O90 EN ISO 12956 micron 125 Độ dày P=2kPa ASTM D 5199 Mm 1.0 Trọng lượng ASTM D 5261 g/m2 105 Chiều dài cuộn   m 250 Vải địa ART 7 thường dùng cho các công trình yêu cầu cường lực chịu kéo của vải thấp, dùng làm lớp ngăn cách hoặc dùng cho các công trình cảnh quan, làm lớp phủ cho vỉ thoát nước Vải địa kỹ thuật ART 12 Chỉ tiêu – Properties PP thí nghiệm Đơn vị ART12 Cường độ chịu kéo ASTM D 4595 kN / m 12 Dãn dài khi đứt ASTM d 4595 % 40/65 Kháng xé hình thang ASTM D 4533 N 300 Sức kháng thủng thanh  ASTM D 4833 N 350 Sức kháng thủng CBR DIN 54307 N 1900 Rơi côn BS 6906/6 Mm 24 Hệ số thấm tại 100mm BS 6906/3 l/m2/sec 140 Kích thước lỗ O90 EN ISO 12956 micron 110 Độ dày P=2kPa ASTM D 5199 Mm 1.2 Trọng lượng ASTM D 5261 g/m2 155 Chiều dài cuộn   m 225 Vải địa ART 12 được sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực do tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với nhiều tiêu chuẩn thiết kế của các dự án giao thông đường bộ, đường thủy, nông nghiệp, ngư nghiệp như: Dùng làm lớp lót trước khi trải màng chống thấm HDPE Dùng kết hợp với rọ đá kỹ thuật để kè sông lấn biển, công tác thủy điện, thủy hải sản Dùng cho thi công đường có nền đất yếu Vải địa kỹ thuật ART 15 Chỉ tiêu – Properties PP thí nghiệm Đơn vị ART15 Cường độ chịu kéo ASTM D 4595 kN / m 15 Dãn dài khi đứt ASTM d 4595 % 45/75 Kháng xé hình thang ASTM D 4533 N 360 Sức kháng thủng thanh  ASTM D 4833 N 420 Sức kháng thủng CBR DIN 54307 N 2400 Rơi côn BS 6906/6 Mm 20 Hệ số thấm tại 100mm BS 6906/3 l/m2/sec 120 Kích thước lỗ O90 EN ISO 12956 micron 90 Độ dày P=2kPa ASTM D 5199 Mm 1.4 Trọng lượng ASTM D 5261 g/m2 190 Chiều dài cuộn   m 175 Vải địa ART 15 có cường lực 15 kN/m là loại vải có cường lực cao thích hợp sử dụng cho các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, cầu cảng tải trọng lớn hoặc khu vực có nền đất quá yếu. Vải địa kỹ thuật không dệt loại 1 và 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9844:2013 về Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu có dẫn ra 2 loại vải có tiêu chuẩn như sau: Tên chỉ tiêu / Phương pháp thử Mức Vải loại 1 Vải loại 2 eg ≥ 50% eg ≥ 50% Lực kéo giật, N, không nhỏ hơn – TCVN 8871-1 900 700 Lực kháng xuyên thủng thanh, N, không nhỏ hơn – TCVN 8871-4 350 250 Lực xé rách hình thang, N, không nhỏ hơn – TCVN 8871-2 350 250 Áp lực kháng bục, kPa, không nhỏ hơn – TCVN 8871-5 1700 1300 Kích thước lỗ biểu kiến, mm – TCVN 8871-6 ≤ 0,43 với đất có d15 > 0,075 mm ≤ 0,25 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15 ≥ 0,075 với đất có d50 < 0,075=””> Độ thấm đơn vị, s-1 – ASTM D4491 ≥ 0,50 với đất có d15 > 0,075 mm ≥ 0,20 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15 ≥ 0,10 với đất có d50 < 0,075=””> Hai loại vải trên tương ứng với tiêu chuẩn 2 loại vải ART sau: Chỉ tiêu PP thí nghiệm Đơn vị ART700G ART900G Cường độ chịu kéo ASTM D 4595 kN / m 12 15 Dãn dài khi đứt ASTM d 4595 % 40/65 45/75 Kháng xé hình thang ASTM D 4533 N >250 >350 Sức kháng thủng thanh ASTM D 4833 N >250 >250 Sức kháng thủng CBR DIN 54307 N 1900 2400 Rơi côn BS 6906/6 Mm 24 20 Hệ số thấm tại 100mm BS 6906/3 l/m2/sec 140 120 Kích thước lỗ O90 EN ISO 12956 micron 110 90 Độ dày P=2kPa ASTM D 5199 Mm 1.2 1.4 Trọng lượng ASTM D 5261 g/m2 155 190 Chiều dài cuộn   m 225 175 Lực kéo giật lớn nhất ASTM D 4632 N >700 >900 Hệ số thấm ASTM D4491 m/s     Kích thước lỗ 095 ASTM D4751 micron <0,125 <0,106 Áp lực kháng bục   kPA >1.300 >1.900 Hệ số thấm    S-1 >1,2 >1,2 Vải địa kỹ thuật không dệt TS TenCate Geosynthetics (tiền thân là Polyfelt) là thành viên của tập đoàn Royal TenCate (Hà Lan), là một trong những người đi đầu trong công nghệ vải địa kỹ thuật, TenCate Polyfelt đã đóng góp đáng kể về sự chấp nhận và sử dụng vải địa kỹ thuật làm vật liệu xây dựng trên toàn cầu. Vải địa không dệt TS có các loại sau Chỉ tiêu Trọng lượng Độ dày 2kPa Kéo giật Đơn vị        g/m2 mm N Vải địa kỹ thuật TS10 – 7,5 kN/m 105 1 475/420 Vải địa kỹ thuật TS20 – 9,5 kN/m 125 1,2 560/510 Vải địa kỹ thuật TS30 – 11,5 kN/m 155 1,5 690/600 Vải địa kỹ thuật TS40 – 13,5 kN/m 180 1,7 825/720 Vải địa kỹ thuật TS50 – 15 kN/m 200 1,9 920/810 Vải địa kỹ thuật TS60 – 19 kN/m 250 2,2 1150/1025 Vải địa kỹ thuật TS65 – 21,5 kN/m 285 2,5 1300/1200 Vải địa kỹ thuật TS70 – 24 kN/m 325 2,9 1500/1400 Vải địa kỹ thuật TS80 – 28 kN/m 400 3,2 1770/1650 Các chỉ tiêu trên là chỉ tiêu đặt trưng, quý khách có nhu cầu tìm hiểu thêm về sản phẩm vui lòng liên hệ với nhân viên kinh doanh hoặc tìm vào danh mục sản phẩm. Vải địa kỹ thuật Dệt là gì ? Vải địa kỹ thuật dệt hay còn gọi là vải gia cường được làm bằng xơ PE/PET hoặc màng PP được bện thành các bó sợi hoặc thành màng PP dệt với nhau theo phương thức đơn giản (đan trên dưới vuông góc) hoặc phức tạp (đan chéo, cách sợi…) Vải dệt là sản phẩm có cường lực cao thường từ 50kN/m trở lên với độ giãn dài thấp được dùng khi xử lý khu vực có nền đất yếu cần gia cố cường lực cao. Vải địa kỹ thuật dệt GET Vải địa kỹ thuật dệt GET do Việt Nam sản xuất là vải địa kỹ thuật được dệt bằng các sợi PET/ PE cường lực cao giúp vải có các tính năng, đặc tính kỹ thuật như lực kéo, độ giãn dài, khả năng kháng uv phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật về vải gia cường, vải cường độ cao Vải địa GET có các loại sau: Chỉ tiêu Trọng lượng Lực kéo cuôn/khổ Dãn dài Đơn vị g/m2 kN/m % Vải địa kỹ thuật dệt GET10 225 100/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET15 320 150/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET20 400 200/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET25 480 250/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET30 560 300/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET40   720 400/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET20.20 640 200/200 <12 Vải địa kỹ thuật dệt GET100 320 100/100 <12 Vải địa kỹ thuật dệt GET200 640 200/200 <12 Vải địa kỹ thuật dệt GET5 150 50/50 <15 Vải địa kỹ thuật dệt GET300 960 300/300 <12 Vải dệt GET có ký hiệu để dễ phân biệt theo đó nếu chỉ số <100 thì chỉ số sau chữ GET thể hiện cường lực thực tế x với 10 và cường lực chiều còn lại mặc định là 50 kN/m. Nếu chỉ số >100, tương ứng với vải dệt hai chiều bằng nhau và bằng đúng chỉ số đó.  Ví dụ: GET200 tương ứng với vải có cường lực 200 kN/m cả 2 chiều.GET 20 tương ứng với vải có cường lực chiều cuộn/ khổ là 200/50 kN/m Vải địa kỹ thuật dệt PP Vải địa dệt PP do Việt Nam sản xuất trên dây chuyền mở rộng và phát triển ứng dụng từ việc dệt, may bao bì đóng lương thực thực phẩm nhưng lại ứng dụng rất hữu ích trong ngành xây dựng cầu đường bộ. Dưới đây là tiêu chuẩn kỹ thuật chính của vải dệt PP Thông số kỹ thuật vải địa kỹ thuật dệt PP  Chỉ tiêu kéo giật Trọng lượng Độ dày 2kPa-   N g/m2 mm Vải địa kỹ thuật dệt PP 25 kN/m ≥ 600 ≥ 120 ≥ 0,50 Vải địa kỹ thuật dệt PP 30 kN/m ≥ 800 ≥ 140 ≥ 0,55 Vải địa kỹ thuật dệt PP 35 kN/m ≥ 800 ≥ 145 ≥ 0,55 Vải địa kỹ thuật dệt PP 40 kN/m ≥ 1000 ≥ 190 ≥ 0,65 Vải địa kỹ thuật dệt PP 50 kN/m ≥ 1400 ≥ 240 ≥ 0,90 Vải địa kỹ thuật dệt PP 55 kN/m ≥ 1600 ≥ 290 ≥ 1,00 Vải địa kỹ thuật dệt PP 70 kN/m ≥ 1800 ≥ 340 ≥ 1,20 Vải dệt PP đều có độ giãn dài < 25% và thường có màu đen, khổ từ 3.5m – 6 m tùy loại. Đặc tính vải địa kỹ thuật Vải địa kỹ thuật được sản xuất 100% từ các sợi PP/PE/PET có tính trơ với môi trường, độ bền vật lý cao qua công nghệ dệt hoặc không dệt như xuyên kim ép nhiệt, đùn nóng tạo ra sản phẩm vải địa có những đặc tính như sau: Vải địa làm lớp phân cách Trước khi sử dụng các loại vật liệu như đá hay đá răm, hay cát vào nền đất yếu người ta trải vải thành lớp ngăn cách có tác dụng ngăn thất thoát các lớp vật liệu này. Vải địa kỹ thuật có khả năng tiêu thoát nước Các công trình đê, đập, kênh mương thủy lợi, kè sông, biển giúp lọc tiêu thoát giảm bớt áp lưc thủy động từ bên trong bờ mái dốc; và triệt tiêu xói mòn do sóng, gió, mưa. Vải giúp lọc và lọc ngược Vải không dệt được cấu tạo với các lỗ có kích thước khá đồng đều, khít. Đây là điểm mạnh để lọc, tiêu, thoát nước cả theo chiều dọc và chiều ngang. Khả năng bảo vệ Do có tính bền kéo, chống đâm thủng cao lại thêm tính năng thân thiện môi trường, trơ với kiềm và axít, chịu được nước biển mặn và khả năng tiêu thoát nước nhanh nên Vải địa kỹ thuật có thể tạo thành lớp đệm bảo vệ vật liệu hoặc ngăn cách với môi trường xung quanh giúp công trình bền vững. Chức năng gia cường Do có tính chịu kéo cao nên đơn vị thiết kế áp dụng đặc tính này để giúp truyền hoặc tăng cường cho đất khả năng chịu kéo để gia tăng và cố định nền cốt cho đất. Người ta cũng có thể dùng các túi may bằng vải địa kỹ thuật để chứa đất. Gia tăng cường lực cho đất chống phá vỡ kết cấu nền đất Dùng để bao bọc chứa đựng Vải địa kỹ thuật còn được dùng làm vật liệu bao bọc, chứa đựng các vật liệu bên trong như đất, cát giúp gia cố bờ đên, ngăn lũ lụt và ngăn cách các khu vực sụt lún bảo vệ bờ kè, lấn sông lấn biển. Có thể chứa đựng đất, cát bên trong ứng dụng trong các lĩnh vực khác. Ứng dụng – Phương pháp thi công Vải địa kỹ thuật có ứng dụng chính sau Vải địa kỹ thuật có tác dụng để xử lý nền đất yếu phù hợp với các dự án xây dựng đường giao thông đường bộ, đường ven biển, cầu cảng. Vải có thể ngăn ngừa sự phát triển của cỏ dại, nhưng vẫn đảm bảo cho đất thông thoáng, tiếp thụ nước phù hợp với lĩnh vực canh tác nông nghiệp Vải có khả năng tiêu thoát nước, ngăn giữ đất thất thoát trong lĩnh vực cảnh quan môi trường lót phủ vỉ thoát nước. Vải địa có thể dùng để may túi địa kỹ thuật, chứa đất, cát để đắp đê kè, bờ mái taluy hoặc chặn dòng nước lũ. Phương pháp thi công vải địa kỹ thuật Chuẩn bị mặt bằng trước khi trải vải, luôn trải vải theo chiều vuông góc với hướng của tuyến đường. Do hệ số giãn dài theo chiều cuộn thường cao hơn so với chiều khổ. Việc trải theo chiều vuông góc với tuyến đường giúp giảm độ giãn dài của vải địa theo hướng tuyến đường, từ đó giảm khả năng đường bị lún, võng. Khâu, may hai mép vải địa kỹ thuật hoặc chồng mép tối thiểu 30cm hoặc đóng cọc kết nối giữa hai lớp vải địa Phải thi công theo hình thức cuốn chiếu, tránh phơi vải địa dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp trong thời gian dài. Vén thành tối thiểu 50cm so với cốt đường, dùng cọc neo, giữ vải địa. Yêu cầu về chiều rộng chồng mí Điều kiện đất nền: CBR > 2 % hoặc su > 60 kPa Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 300 mm ÷ 400 mm Điều kiện đất nền: 1 % ≤ CBR ≤ 2 % hoặc 30 kPa ≤ su ≤ 60 kPa Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 600 mm ÷ 900 mm Điều kiện đất nền: 0,5 % ≤ CBR < 1=”” %=”” hoặc=”” 15=”” kpa=”” ≤=””>u < 30=””> Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 900 mm hoặc nối may Điều kiện đất nền: CBR < 0,5=”” %=”” hoặc=””>u < 15=””> phải nối may Tất cả mối nối ở đầu cuộn vải: Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 900 mm hoặc nối may Các phương pháp may vải địa kỹ thuật không dệt gồm có Đường may đơn; Đường may đôi; Đường may bướm khóa đơn: Mối nối dạng hình bướm; Đường may bướm khóa đôi: Mối nối dạng hình bướm; Đường may chữ J khóa đơn: Mối nối cuộn chữ J; Đường may chữ J khóa đôi: Mối nối cuộn chữ J Các phương pháp may vải địa kỹ thuật dệt, gia cường gồm có Mối nối hình chữ Z; Mối nối hình chữ J; Mối nối đơn hình chữ J; Mối nối đan vào nhau; Mối nối dạng hình bướm. Trước khi trải vải phải kiểm tra mặt bằng thi công, thiết bị thi công và vật liệu vải: Kiểm tra và nghiệm thu kích thước hình học và cao độ của nền trước khi trải vải theo hồ sơ thiết kế. Kiểm tra chứng chỉ chất lượng do nhà sản xuất công bố trong đó nêu rõ tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, chủng loại, thành phần cấu tạo của sợi vải và các thông tin cần thiết liên quan đến quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế. Thí nghiệm kiểm tra các đặc trưng kỹ thuật yêu cầu của vải với số lượng không ít hơn 1 mẫu thử nghiệm cho 10.000 m2 vải. Khi thay đổi lô hàng đưa đến công trường phải thí nghiệm một mẫu quy định quy trình lấy mẫu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 8222. Kiểm tra chỉ may, máy may nối, thí nghiệm kiểm tra cường độ kéo mối nối và lưu giữ mối nối mẫu để so sánh kiểm tra trong quá trình trải vải Kiểm tra trong quá trình trải vải Phạm vi trải vải đúng theo đồ án thiết kế. Chất lượng các mối nối bao gồm chiều rộng chồng mí, khoảng cách từ đường may đến mép vải, khoảng cách và sự đồng đều giữa các mũi kim so với mối nối mẫu quy định tại Chất lượng công tác trải vải bao gồm các nếp gấp, nếp nhăn, trong trường hợp có các lỗ thủng hoặc hư hỏng trên mặt vải cần phải có giải pháp khắc phục. Kiểm tra sau khi trải vải Kiểm tra công tác trải vải trước khi đắp. Thời gian tối đa cho phép kể từ khi trải vải cho đến khi đắp phủ trên mặt vải quy định Chiều dày tối thiểu của lớp đắp đầu tiên trên mặt vải quy định Trước khi nghiệm thu nhà thầu phải Tự kiểm tra chất lượng các hạng mục thi công Chuẩn bị đầy đủ và hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu theo đúng các thủ tục về quản lý dự án. Kiểm tra phục vụ cho việc nghiệm thu Kiểm tra các biên bản đã thực hiện trong quá trình thi công. Kiểm tra các yếu tố hình học theo hồ sơ thiết kế. Kết quả kiểm tra các nội dung chưa đạt yêu cầu theo hồ sơ thiết kế, phải yêu cầu nhà thầu bổ sung, sửa chữa cho đến khi kiểm tra đạt mới ra văn bản nghiệm thu. Nghiệm thu Việc nghiệm thu hạng mục công trình vải địa kỹ thuật phải thực hiện theo các quy định hiện hành. Mua vải địa kỹ thuật ở đâu như thế nào ? Các tiêu chí để lựa chọn loại vải địa Yêu cầu của dự án Theo hồ sơ thiết kế dự án, các tư vấn giám sát sẽ lựa chọn các tiêu chuẩn kỹ thuật của vải địa đáp ứng được các tính toán, thông số kỹ thuật cần thiết. Các tư vấn giám sát có thể dẫn giải một số chủng loại vải địa thông dụng trên thị trường phù hợp với yêu cầu thiết kế. Theo hạng mục sử dụng Vải địa kỹ thuật có lực kéo, trọng lượng, lực xé rách, đâm thủng, kháng bục độ dày là các tiêu chí quan trọng để xác định loại vải cần mua. Phân cấp có thể sử dụng như sau: – Khu vực tàu bay, bến cảng, khu chế suất, nơi có nhiều phương tiện vận tải, máy móc thiết bị siêu trường siêu trọng thì phải sử dụng các loại vải địa kỹ thuật dệt gia cường, vải dệt cường lực cao, vải địa không dệt có kháng vật lý tốt để gia tăng cường lực cho đất yếu đảm bảo công trình không bị sụt lún, hư hỏng trong quá trình sử dụng. – Đường Cao tốc, đường qua nền đất yếu, đường trọng yếu cần phải sử dụng vải dệt hoặc vải địa không dệt có cường lực từ trung bình đến cao. – Đường liên thôn xã, đường có nền đất tốt vẫn cần có lớp vải địa ngăn cách, có thể sử dụng loại có trọng lượng nhỏ, cường lực thấp. – Công trình cảnh quan ngoài trời lót vỉ thoát nước có thể dùng vải địa giá rẻ nhất, loại mỏng cũng đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật. – Công trình cần độ dày như lót phủ hầm đường bộ, bãi thải xỉ thì lựa chọn độ dày thay vì chọn cường lực Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa Nhãn hiệu hàng hóa uy tín chất lượng là lựa chọn hàng đầu để đảm bảo công trình đạt chất lượng, an toan tuyệt đối. Các nhãn hiệu vải uy tín hàng đầu phải kể đến là Vải địa kỹ thuật aritex, Vải địa kỹ thuật dệt GET, Vải địa kỹ thuật TS, vải địa kỹ thuật PP Dựa vào đơn vị cung ứng hàng hóa Hiện này có nhiều đơn vị cung ứng hàng hóa nhưng lựa chọn đơn vị nào để đảm bảo hàng hóa đúng chất lượng, thanh toán linh hoạt, đồng hành cùng với khách hàng trong quá trình trước, trong và sau khi bán hàng, khả năng cung ứng hàng hóa qua năng lực lưu kho, vận tải… Hạ Tầng Việt tự hào là đơn vị có thâm niên kinh doanh hơn 10 năm, có uy tín hàng đầu, văn hóa kinh doanh chuyên nghiệp, minh bạch, vì khách hàng. Mua vải địa kỹ thuật Hà Nội Tại Hà Nội và các tỉnh tại miền Bắc và bắc Trung bộ vui lòng liên hệ với: Số điện thoại + zalo nhân viên kinh doanh: 0932.223.101 Kỹ thuật may và gia công 0936.024.118 Kho dưới 10.000m2 vải địa tại 17A Tô Vĩnh Diện, Khương trung thanh xuân Hà Nội: 0243.6687.283 – 0787.666.210 Mua vải địa kỹ thuật tại Tp. HCM Tại Tp. Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Nam + Nam Trung bộ vui lòng liên hệ với Số điện thoại + zalo nhân viên bán vải địa sỉ và lẻ: 0934.602.988 Kỹ thuật may và trải: 0936.024.118 Kho rộng 5.000m2 có sức chứa 20.000 m2 tại Bà Điểm Hóc Môn, Tp. HCM: 0787.666.070 Văn phòng kinh doanh miền Nam: 0902.999.803 – 0902.880.700 Mua vải địa kỹ thuật Miền Bắc gồm Các tỉnh Tây Bắc bộ bao gồm 6 tỉnh: Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái.  Các tỉnh Đông Bắc bộ bao gồm 9 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.  Đồng bằng sông Hồng bao gồm 8 tỉnh và 2 thành phố trực thuộc Trung ương 2 thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội và Hải Phòng 8 tỉnh bao gồm: Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc. vui lòng liên hệ 0932223101 – 0934.666.201 – 0787.666.210 Mua vải địa kỹ thuật tại Miền Trung Có 18 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc Trung Ương chia làm 3 tiểu vùng: Bắc Trung Bộ Việt Nam gồm có 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế. Nam Trung Bộ Việt Nam gồm 7 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc Trung Ương Thành phố trực thuộc Trung Ương: Tp Đà Đẵng 7 tỉnh theo thứ tự bắc-nam: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận. Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông và Lâm Đồng. Hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ được gọi chung là Duyên hải miền Trung. Khối núi Bạch Mã, nơi có đèo Hải Vân được coi là ranh giới giữa Bắc và Nam Trung Bộ. vui lòng liên hệ 0902.880.700 Mua vải địa kỹ thuật tại Các tỉnh thuộc miền Nam (Nam bộ) Nam Bộ bao gồm 17 tỉnh từ Bình Phước trở xuống phía nam và hai thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ. Khu vực này chia làm 2 tiều vùng chính: Vùng Đông Nam Bộ có 5 tỉnh và 1 thành phố: 5 tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh Vùng đồng bằng sông Cửu Long, còn gọi là Tây Nam Bộ hay miền Tây, có 12 tỉnh và 1 thành phố: 12 tỉnh: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Thành phố Cần Thơ vui lòng liên hệ nhân viên kinh doanh 273 Man Thiện, Q9, Tp. HCM: 0934.602.988 – 0902.999.803

+
Màng chống thấm HDPE

Màng chống thấm HDPE

Màng chống thấm HDPE Màng chống thấm HDPE là sản phẩm được ưu tiên sử dụng cho các công trình chống thấm do có khả năng chống lại nhiều loại dung môi khác nhau được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Mặc dù màng chống thấm HDPE khá cứng không mềm mại dễ uốn như các lại vật liệu polime khác, nhưng độ bền cao hơn và có thể chịu được nhiệt độ cao hơn, kháng hóa chất và tia cực tím UV đặc biệt cực kỳ hiệu quả về kinh tế. Cho nhiều ứng dụng như chôn lấp chất thải, các hồ chứa, kênh đào, nhà máy bột năng lượng, rào cản hơi và xử lý nước thải trong lĩnh vực công nghiệp và các dự án nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp. Báo giá màng chống thấm HDPE Màng chống thấm có nhiều loại nhưng phổ biến nhất hiện nay là màng chống thấm của Việt Nam sản xuất HDPE HSE. Hạ Tầng Việt trong các lựa chọn sản phẩm của mình đã lựa chọn sản phẩm màng HDPE HSE vì chất lượng tốt, ổn định, đạt yêu cầu kỹ thuật và do Việt Nam sản xuất. Stt Loại Giá /m2 1 Giá màng Chống Thấm HDPE 0.3mm 14.000 2 Giá màng Chống Thấm HDPE.5mm 23.500 3 Giá màng Chống Thấm HDPE 0.25mm 15.000 4 Giá màng Chống Thấm HDPE 0.75mm 35.500 5 Giá màng Chống Thấm HDPE 1 mm (1 ly) 47.000 6 Giá màng Chống Thấm HDPE 1.5mm 70.000 7 Giá màng Chống Thấm HDPE 2.0mm 92.000 11 Bán lẻ màng chống thấm hdpe 0.3 mm 40.000 Báo giá thi công màng chống thấm HDPE Stt Hạng mục Giá /m2 1 Giá hàn màng chống thấm HDPE loại dày 4.500 2 Giá hàn màng chống thấm HDPE loại mỏng 3.500 3 Giá hàn màng HDPE hầm biogas 4.000 4 Giá nhân công trải màng HDPE 3.000 5 Giá thi công màng HDPE hồ cá koi, suối nhân tạo 5 Tr 6 Giá thi công hàn đùn màng HDPE 200.000 Màng chống thấm HDPE là gì ? Màng chống thấm HDPE viết tắt là HDPE Geomembrance Được sản xuất từ các hạt Polyethylene mật độ cao (HDPE) được sử dụng phổ biến trong thi công hồ nuôi trồng thủy hải sản, hồ chứa chất thải, hố chôn lấp rác thải, bãi thải xỉ, bùn đỏ, hầm biogas. Sở dĩ được sử dụng rộng rãi là do đặc tính chống thấm tuyệt đối, khả năng kháng xé kháng đâm thủng cao nhưng chi phí vật liệu ban đầu thấp và khả năng chống tia cực tím và hóa chất tuyệt vời. Điều này cho phép các phần HDPE dày hơn được sử dụng trong các ứng dụng tiếp xúc, nơi chi phí của các vật liệu khác có thể cao.  HDPE là một vật liệu đa năng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng. Một trong những ứng dụng chính của HDPE là làm lớp lót tại cơ sở của các bãi chôn lấp, nơi khả năng kháng hóa chất của nó được sử dụng. Các ứng dụng HDPE cũng bao gồm các lớp lót ao và các dự án ngăn nước. HDPE là vật liệu phải thi công lắp đặt, thi công hàn tại hiện trường không thể chế sản xuất thành phẩm, do đó tất cả các dự án HDPE, bất kể quy mô, đều phải được thi công lắp đặt  bởi cán bộ kỹ thuật tay nghề cao. Lợi ích của màng chống thấm HDPE Bền nhất về mặt hóa học của họ polyetylen do cấu tạo cao phân từ PE Mối hàn bằng máy hàn nêm nóng và máy hàn đùn có chất lượng tương tự như bản thân tấm. Khả năng kiểm tra QC-QA tốt nhất trên thị trường. Không cần phủ lớp bảo vệ vì nó ổn định tia UV = tiết kiệm chi phí. Các chỉ tiêu kỹ thuật của màng chống thấm HDPE Tiêu chuẩn kỹ thuật màng chống thấm HDPE 0.75 mm Các chỉ tiêu Đơn vị 0.75 mm Độ dày trung bình – Độ dày tối thiểu Mm (-10%) 0.75 Lực kéo đứt / Sự dãn dài khi đứt kN/m% 20 / 700 Lực chịu biến dạng – Độ dãn biến dạng kN/m% 11 / 12 Lực kháng xé N 93 Kháng xuyên thủng N 240 Hàm lượng carbon đen % 2 Tỉ trọng g/cm3 0.94 Khổ rộng Mm (-10%) 8 Tiêu chuẩn kỹ thuật màng chống thấm HDPE1 mm Các chỉ tiêu Đơn vị 1.0 mm Độ dày trung bình – Độ dày tối thiểu Mm (-10%) 1.0 Lực kéo đứt / Sự dãn dài khi đứt kN/m% 27 / 700 Lực chịu biến dạng – Độ dãn biến dạng kN/m% 15 / 12 Lực kháng xé N 125 Kháng xuyên thủng N 320 Hàm lượng carbon đen % 2 Tỉ trọng g/cm3 0.94 Khổ rộng Mm (-10%) 8 Tiêu chuẩn kỹ thuật màng chống thấm HDPE 1.5 mm; 2.0 mm và 2.5 mm Các chỉ tiêu 1.5 mm 2.0 mm 2.5 mm Độ dày trung bình – Độ dày tối thiểu 1,5 2 2,5 Lực kéo đứt – Sự dãn dài khi đứt 40 / 700 53 / 700 67 / 700 Lực chịu biến dạng – Độ dãn biến dạng 22 / 12 29 /12 37 /12 Lực kháng xé 187 249 311 Kháng xuyên thủng 480 640 800 Hàm lượng carbon đen 2 2 2 Tỉ trọng 0.94 0.94 0.94 Khổ rộng 8 7 7 Tiêu chuẩn kỹ thuật màng chống thấm HDPE 0.25 mm; 0.3 mm và 0.5 mm  Chỉ tiêu Dày 0,25 mm Dày 0,3 mm Dày 0.5 mm Độ dầy mm 0,25 0,3 0,5 Lực kéo đứt kN/m 6 8 14 Độ dãn dài % 600 600 700 Lực chịu kéo tại điểm uốn % 6 6 9 Độ dãn dài tại điểm uốn % 13 13 13 Cường độ chịu xé N 35 42 73 Kháng xuyên thủng N 100 110 200 Tỷ trọng – g/cm3 0,94 0,94 0,94 Hàm lượng Carbon balck –% 2 2 2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật phải đảm bảo đạt theo Tiêu chuẩn GRI- GM 13 – Viện nghiên cứu địa kỹ thuật thế giới ( Geosynthetic Research Institute) quy định các Phương pháp thí nghiệm, Chỉ tiêu cơ lý, Tần suất thí nghiệm áp dụng cho Màng chống thấm HDPE loại mặt trơn và loại mặt nhám. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9748:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) Màng địa kỹ thuật HDPE loại trơn phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được qui định trong Bảng 1. Yêu cầu kỹ thuật đối với màng địa kỹ thuật HDPE loại trơn 0.75 mm và 1.0 mm Tên chỉ tiêu 0,75mm 1,00mm 1. Độ dày, mm, không nhỏ hơn. 0,75 1,00 Mẫu có độ dày min trong 10 mẫu %, không < -10 -10 2. Khối lượng riêng, g/cm3, không nhỏ hơn. 0,940 0,940 3 Các thuộc tính chịu kéo:     Tải trọng kéo ở điểm chảy, kN/m, không < 11 15 + Tải trọng kéo khi đứt, kN/m, không nhỏ hơn. 20 27 + Độ giãn dài ở điểm chảy, %, không nhỏ hơn. 12 12 + Độ giãn dài khi đứt, %, không nhỏ hơn. 700 700 4. Độ bền xé rách, N, không nhỏ hơn. 93 125 5. Độ bền chọc thủng, N, không nhỏ hơn. 240 320 6. Hàm lượng muội, %. 2 ÷ 3 2 ÷ 3   Thời gian oxy hóa (OIT), phút, không <:     + Ở điều kiện chuẩn, hoặc 100 100 + Ở áp suất cao 400 400 Độ bền lão hóa ở 85oC-90 ngày, % còn không <     Thời gian oxy hóa (OIT) ở điều kiện chuẩn, hoặc 55 55 Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) ở áp suất cao 80 80 9. Độ bền nứt ứng suất, giờ, không nhỏ hơn. 300 300 10. Độ phân tán muội. (b) (b) Độ bền với tia tử ngoại sau 1600 h. % còn lại, không nhỏ hơn:      Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) ở áp suất cao. 50 50 Yêu cầu kỹ thuật đối với màng địa kỹ thuật HDPE loại trơn 1.5mm; 2 mm và 2.5 mm Tên chỉ tiêu 1,5 mm 2 mm 2,5 mm 1. Độ dày, mm, không nhỏ hơn. 1,50 2,00 2,50 Mẫu có độ dày min trong 10 mẫu, %, không < -10 -10 -10 2. Khối lượng riêng, g/cm3, không < 0,940 0,940 0,940 3 Các thuộc tính chịu kéo:       + Tải trọng kéo ở điểm chảy, kN/m, không < 22 29 37 + Tải trọng kéo khi đứt, kN/m, không nhỏ hơn. 40 53 67 + Độ giãn dài ở điểm chảy, %, không nhỏ hơn. 12 12 12 + Độ giãn dài khi đứt, %, không nhỏ hơn. 700 700 700 4. Độ bền xé rách, N, không nhỏ hơn. 187 249 311 5. Độ bền chọc thủng, N, không nhỏ hơn. 480 640 800 6. Hàm lượng muội, %. 2 ÷ 3 2 ÷ 3 2 ÷ 3 Thời gian oxy hóa (OIT), phút, không nhỏ hơn:       + Ở điều kiện chuẩn, hoặc 100 100 100 + Ở áp suất cao 400 400 400 8. Độ bền lão hóa nhiệt ở 85oC sau 90 ngày, % còn lại, không nhỏ hơn:       Thời gian oxy hóa (OIT) điều kiện chuẩn, hoặc 55 55 55 Thời gian oxy hóa (OIT) ở áp suất cao 80 80 80 Độ bền nứt ứng suất, giờ, không nhỏ hơn. 300 300 300 10. Độ phân tán muội. (b) (b) (b) Độ bền với tia tử ngoại sau 1600 h. % còn lại, không nhỏ hơn:       Thời gian oxy hóa (OIT) ở áp suất cao. 50 50 50 Phương pháp thi công màng chống thấm HDPE Trên vùng đất chứa nhiều sỏi sạn, vỏ hầu hà, đá dăm hoặc những nơi chịu tác động như đá lăn, sóng gió, va chạm của vật nổi có nguy cơ làm thủng, hư hại màng chống thấm HDPE thì cần phải thiết kế lớp bảo vệ để tránh những tác động này. Lớp bảo vệ có tác dụng bảo vệ màng chống thấm khỏi các tác động cơ học ngắn hạn như sự chọc thủng của các vật sắc nhọn, đẩy bục, tải trọng thi công và tác động mang tính chất dài hạn gây ra sự rão, giòn, lão hóa sau một thời gian dài sử dụng. Với công trình khi nền đất tốt và không có những vật có nguy cơ gây hư hại cho màng chông thấm thì có thể không cần lớp bảo vệ phía dưới mà chỉ cần đầm chặt đất sau đó rải trực tiếp màng chống thấm HDPE lên. Các hình thức lớp bảo vệ được lựa chọn dựa trên cấu trúc của công trình, đặc điểm địa chất và loại tải trọng tác động. Phương pháp thi công hầm biogas dùng màng chống thấm HDPE Việc đào hồ KSH được tiến hành sau khi có có kết quả thăm dò đặc tính của đất nơi sẽ đào hồ, từ đó đưa ra phương án thi công hợp lý và lựa chọn độ nghiêng thích hợp của thành hồ. Khu vực đào hồ cần được dọn sạch cây to, cây bụi và các công trình bán kiên cố nếu có. Trước khi đào hồ cần lấy dấu trên thực địa để các thiết bị đào hồ làm việc thuận lợi. Phương pháp đào hồ Cả hồ KSH phủ bạt và các hồ lắng đều được đào theo phương pháp sau: Đào từ phần đáy hồ rồi rộng dần ra phần thành hồ. Giả sử ta đào hồ có độ sâu là 5m trên nền đất cát và độ nghiêng thích hợp của thành hồ là 1:1 2); khi ta đào phần đáy hồ sâu xuống 1m thì ta tiến hành đào rộng ra phần thành hồ là 1m nhưng cần tạo độ nghiêng là 1:1 để thành hồ không bị lún lở. Cứ đào tiếp tục theo phương pháp đó cho đến độ sâu theo thiết kế, sẽ đảm bảo thành hồ bền vững Lắp đặt hệ thống thu nước ngầm Nếu hồ có nước ngầm cần lắp đặt hệ thống thu nước ngầm để bơm ra ngoài. Hệ thống thu nước ngầm bao gồm ống thu nước (hay xây rãnh thu nước ngầm) và giếng nhỏ chứa nước. Lắp đặt hệ thống này cần lưu ý các vấn đề sau: o Độ dốc của ống thu nước ngầm không nhỏ hơn 5 %; o Có thể sử dụng các loại ống sau để thu nước ngầm: Ống PVC, HDPE, (hoặc có thể xây rãnh thu nước). o Khoảng cách giữa các đường ống thu nước ngầm tối thiểu là 0,7 m, với đường kính ống nhỏ hơn hoặc bằng 300 mm. o Tại điểm cuối theo chiều dài lòng hồ phải đặt giếng thu nước hình tròn với đường kính 1000 mm và độ sâu tối thiểu 1200 mm. Đáy giếng thu có hố thu cặn sâu từ 200 – 300 mm. Bề mặt trên của giếng thu cặn phải có song chắn rác. Để thoát nước ngầm dễ dàng cần đặt máy bơm hút tự động. Đầm nén bờ hồ Bờ hồ cần được đổ từng lớp đất dày khoảng 20-30 cm sau đó đầm nén kỹ để đảm bảo bờ hồ bền vững. Cứ tiếp tục đổ đất và đầm nén như vậy cho đến khi đạt độ cao theo thiết kế của bờ hồ. Đào rãnh neo bạt HDPE Sau khi đã hoàn thành công việc đầm nén bờ hồ, lúc đó mới tiến hành đào rãnh neo bạt HDPE trên bờ hồ. Rãnh neo bạt có tác dụng giữ bạt khỏi bị tuột xuống lòng hồ. Rãnh neo bạt HDPE được đào xung quanh theo chu vi của hồ khí sinh học. Khoảng cách giữa mép thành hồ KSH và mép trong của rãnh neo phải đạt 1 m ÷ 1,5 m. Chiều rộng của rãnh neo đạt 0,5÷ 0,8 m độ sâu của rãnh neo đạt 0,6 m ÷ 1m Bảo vệ phía dưới màng chống thấm: – Bảo vệ bằng vải địa kỹ thuật Áp dụng khi đất không có dăm sạn, vỏ hầu hà. Vải địa kỹ thuật ngoài tác dụng bảo vệ còn có tác dụng thoát nước và thoát khí phía sau màng chống thấm HDPE. – Bảo vệ bằng cát kết hợp vải địa kỹ thuật: Trường hợp nền có nhiều khe nứt, nhiều vật sắc nhọn, nền là vật liệu rỗng, xốp thì rải một lớp vải địa kỹ thuật sau đó đổ cát lên trên tạo thành lớp bảo vệ phía dưới màng chống thấm Bảo vệ phía trên màng chống thấm: – Bảo vệ bằng lớp đất phủ trên: Sử dụng lớp đất phủ bảo vệ mặt trên của màng chống thấm, độ dày của lớp này phải được tính toán cho từng điều kiện cụ thể đảm bảo sự bền vững và ổn định trong quá trình khai thác, vận hành. – Bảo vệ bằng bê tông cốt thép: Thiết kế thành từng ô, phía dưới trải một lớp đệm bằng vải địa kỹ thuật hoặc vải bạt dứa. – Bảo vệ bằng các vật liệu khác: Geocell, Geoweb. Thi công màng chống thấm HDPE theo nguyên tắc Trải mái trước đáy sau Mái taluy: trải màng chống thấm HDPE theo chiều cuộn từ trên mái xuống mặt bằng cách chân mái ra ít nhất 2m và nguyên tắc không hàn ở mái taluy Đáy tiến hàng trải màng chống thấm HDPE ra trước rồi ghép chồng mí 10-15cm, sáu đó tiến hành hàn kép. Test mẫu hàn HDPE: + Phương pháp phá hủy: theo Tiêu chuẩn ASTM D6392 có thể lấy mẫu 300 x 610mm (cắt làm 02 mẫu mỗi mẫu 300x305mm một mẫu để lưu và 1 mẫu đem đi thí nghiệm) trước, trong và sau quá trình thi công màng chống thấm HDPE + Phương pháp không phá hủy: thực hiện trực tiếp tại công trình kiểm tra chất lượng đường hàn bằng áp suất không khí theo Tiêu chuẩn ASTM D4437 Thời gian thi công 7-10 ngày kể từ ngày nhận mặt bằng hoàn chỉnh và không tính những ngày mưa gió. Hệ thống đường ống thoát đáy, ống thải, ống thoát khí tiến hành chôn trước theo yêu cầu của dự án. Thi công mặt bằng và rãnh neo bằng phẳng, khô ráo, không có vật sắc nhọn trước khi thi công. Rãnh neo thiết kế theo yêu cầu của dự án như kích thước rãnh neo và cách mái taluy bao nhiêu mét. Bố trí nguồn điện, bơm nước khi trời mưa. Hỗ trợ máy cẩu, máy xúc để cẩu cuộn HDPE từ vị trí giao nhận đến mặt bằng thi công. Kiểm tra chất lượng công tác thi công Độ bền kháng kéo của mối hàn Tên sản phẩm Độ dàym Hàn đùnkN/m Hàn képkN/m Màng HDPE nhẵn 2 mặt 1.0*10-3 14.1 14.1 Màng HDPE nhẵn 2 mặt 1.5*10-3 21.2 21.2 Màng HDPE nhẵn 2 mặt 2.0*10-3 28.4 28.4 Màng HDPE nhám 2 mặt 1.0*10-3 9.8 9.8 Màng HDPE nhám 2 mặt 1.5*10-3 14.7 14.7 Màng HDPE nhám 2 mặt 2.0*10-3 19.6 19.6 Độ bền kháng bóc Tên sản phẩm Độ dàym Hàn đùn kN/m Hàn kép kN/m Màng HDPE nhẵn 2 mặt 1.0*10-3 9.1 11.4 Màng HDPE nhẵn 2 mặt 1.5*10-3 13.7 17.2 Màng HDPE nhẵn 2 mặt 2.0*10-3 18.2 22.8 Màng HDPE nhám 2 mặt 1.0*10-3 8.4 8.4 Màng HDPE nhám 2 mặt 1.5*10-3 12.6 12.6 Màng HDPE nhám 2 mặt 2.0*10-3 16.8 16.8 Áp dụng cho đường hàn kép có kênh khí nằm giữa được hàn kín hai đầu. Thiết bị thử: – Bình khí nén hoặc một bơm không khí chạy bằng mô tơ hoặc thủ công có trang bị đồng hồ đo áp suất và có khả năng tạo ra và duy trì áp suất lớn hơn 275 kPa. – Ống dẫn khí chịu áp lực bằng cao su – Kim rỗng đủ độ cứng có thể xuyên qua lớp màng chống thấm dễ dàng – Đồng hồ đo áp có độ chính xác 7 Pa. – Đồng hồ bấm giây (thì kế) – Hàn kín hai đầu đường hàn bằng máy hàn đùn. – Cắm kim rỗng vào kênh khí, mở van thông khí từ bình nén hoặc bơm cho đến khi áp lực đạt  trị số theo bảng 2. – Khoá van đồng thời bấm đồng hồ đo thời gian. – Quan sát đồng hồ đo áp lực trong kênh khí không ít hơn 5 phút. – Ghi kết quả. Đánh giá kết quả: Sau 5 phút nếu áp lực trong kênh khí không giảm hoặc giảm trong giới hạn cho phép ghi trong bảng 2 thì đường hàn đạt yêu cầu. Giới hạn áp lực trong kênh khí Độ dày màng HDPE(m ) Áp lực min(KN/m2) Áp lực max(KN/m2) Giới hạn giảm áp(KN/m2) 0.75*10-3m  165.4 206.7 20.7 1.00*10-3m  165.4 206.7 20.7 1.50*10-3m  186.0 206.7 20.7 2.00*10-3m  186.0 206.7 20.7  2.50*10-3m  206.7 220.5 20.7 Tổng quát về màng chống thấm HDPE Định nghĩa Màng chống thấm là sản phẩm được sử dụng phổ biến nhiều nhất trong các công trình lót đáy các bãi rác sinh hoạt công nghiệp, xử lý chất thải độc hại đã và đang là vấn đề gây chỉ trích trong các ngành công nghiệp chất thải khó phân hủy từ các thành phần rác ngấm xuống các mạch nước ngầm, làm gây nguy hại đến sức khỏe người dân xung quanh.Màng chống thấm cũng được dùng để bao phủ lên trên bãi rác để ngăn chặn nước mưa và ngăn vi khuẩn và các mùi hôi thối bốc ra môi trường xung quanh, Với tính năng kháng hóa học, chống thấm và độ dẻo cao, màng chống thấm HDPE là giải pháp bảo vệ môi trường bền vững và tin cậy. Cách lựa chọn màng chống thấm HDPE Màng chống thấm HDPE cho bãi rác    + Đối với các bãi rác công nghiệp, bãi rác sinh hoạt, bãi sỉ,.. nên sử dụng màng HDPE chống thấm có độ dày từ 1.0 – 2.0mm. Độ dày càng lớn thì khả năng chịu lực của màng chống thấm càng cao. Màng chống thấm HDPE cho công trình cảnh quan -Sản phẩm còn được ứng dụng trong việc chống thấm cho các công trình cảnh quan như: công trình sân golf, công trình hồ cảnh quan trong các công viên. Màng chống thấm HDPE để làm hồ chứa – Dự trữ nước là một vấn đề hết sức quan trọng trong thể kỷ 21. Sự an toàn và không độc hại của nguyên liệu polyethylen giúp cho sản phẩm Màng chống thấm HDPE là vật liệu lót lý tưởng trong các ứng dụng với hồ chứa nước sinh hoạt, chứa nước trồng cây. Được pha trộn giữa hạt polyethylene tốt nhất, đủ lượng các bon đen và chất chống oxy hóa, Màng chống thấm HDPE hoàn toàn kháng được tia cực tím khi lắp đặt ở ngoài trời trong một thời gian dài.    + Đối với hồ chứa nước : Nên chọn loại màng có độ dày 0.5mm hay 0.75mm Màng chống thấm HDPE cho nuôi trồng thủy hải sản – Một ứng dụng nữa cũng được phổ biến khá rộng đó là việc ứng dụng màng chống thấm HDPE cho việc làm mát và bạt lót hồ tôm, bạt lót hồ cá, .. nhằm tạo ra môi trường lý tưởng để phát triển và nhân rộng con giống.    + Màng chống thấm HDPE được sử dụng trong ngành nuôi trồng thủy sản giúp tạo lớp ngăn cách giữa nước trong hồ nuôi với môi trường bên ngoài, ngăn không cho nước thấm ngược vào trong hồ nuôi, từ đó làm ổn định độ PH, nồng độ muối trong nước, ngăn mềm bệnh xâm nhập vào hồ. Màng chống thấm HDPE chứa nước thải hóa chất, bãi thải xỉ – Màng HDPE còn được ứng dụng cho việc lót đáy cho các hồ chứa nước thải công nghiệp như nhà máy thải xỉ, nhà máy hóa chất, nhà máy phân bón. Màng chống thấm HDPE ứng dụng trong chăn nuôi -Màng chống thấm HDPE còn được sử dụng cho việc lót đáy và phủ nổi cho các hầm Biogas sử dụng cho các trang trại chăn nuôi.  + Trong các trang trại chăn nuôi Nếu sử dụng màng HDPE chống thấm đáy hay còn gọi là lót đáy cho các trang trại chăn nuôi nên chọn loại màng HDPE có độ dày tầm 0.5mm, vừa có khả năng kháng sinh hóa vì trong các hồ nước thải trong trang trại sẽ luôn chịu tác động liên tục của vi sinh vật và chất thải ra từ quá trình chăn nuôi đem lại. Loại màng hdpe 0.5mm có giá thành rẻ so với các loại màng dày hơn. Phần lót đáy chỉ có tính năng chứa không chịu lực nhiều nên chọn độ dày 0.5mm là phù hợp. Ngoài chất liệu hdpe vừa thân thiện môi trường vừa có khả năng trơ với tất cả các chất, phản ứng sinh hóa học trong điều kiện như trong bể, hầm xử lý nước thải của các trang trại thì gần như không có loại vật liệu nào làm tốt như hdpe. Trong trường hợp dùng màng HDPE để phủ lên bên trên thì chọn loại có độ dày khoảng 1.5mm đối với trang trại lớn và 1.0mm đối với trang trại quy mô nhỏ, vừa có khả năng ngăn mùi hôi từ bên trong hồ chứa chất thải, nước thải, vừa có tác dụng tạo kín hồ thành 1 túi khí lớn tạo ra khí gas sữ dụng trong trang trại hay có thể chạy máy phát điện tạo nguồn điện, năng lượng điện cung cấp ngược lại cho trang trại góp phần tiết kiệm chi phí, tái đầu tư.

+
Giấy dầu

Giấy dầu

Giấy dầu Giấy dầu có cấu tạo gồm giấy kraft tẩm nhựa đường, màng cơ tính, bột đá và các chất phụ gia khác dùng làm lớp lót đổ bê tông đường, bê tông mái, khu nhà xưởng, khu công nghiệp… Thành phần cấu tạo của giấy dầu Cấu tạo gồm có: – Giấy Kraff là loại giấy cứng có độ dai chắc khó bị mủn bục trong nước có độ dày phù hợp. – Nhựa đường khá phổ biến trong thi công đường nhựa, Nhựa đường bám dính ở cả 2 mặt của giấy karaf. Bột đá có thành phần chính là CaCO3 dạng nghiền mịn giúp chống dính cho lớp nhựa đường và tạo ma sát cho giấy dầu. Báo giá giấy dầu Stt Tên/ khu vực giá /m2 1 Giấy dầu 0.2 mm loại 20m2/ cuộn 5.000 Báo giá giấy dầu tại kho Hà Nội: 17 A Tô Vĩnh Diện khương Trung Thanh Xuân Hà Nội và kho Hồ Chí Minh 06 Tân Xuân, Ấp Đình, Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh. Giá giấy dầu tại các tỉnh lân cận trên toàn quốc, vui lòng liên hệ với nhân viên kinh doanh để có được báo giá vận chuyển đến chân công trình Quý khách có thể mua lẻ giấy dầu tại các kho hoặc yêu cầu nhân viên Hạ Tầng Việt giao hàng tận nơi. Thông số kỹ thuật giấy dầu Các Chỉ Tiêu Đơn Vị 0.2 Chiều dày mm 0.2 Khối lượng đơn vị g/m2 300 Lực kéo đứt chiều cuộn N/2.5cm 180 Lực kéo đứt chiều khổ N/2.5cm 80 Cường độ chịu kéo đứt chiều cuộn N/mm2 11 Cường độ chịu kéo đứt chiều khổ N/mm2 6.5 Lực kháng xuyên CBR N 260 Phân loại Giấy dầu có nhiều loại và ứng dụng khác nhau trong đó phải kể đến các loại giấy dầu sau: Giấy dầu lót đổ đường bê tông xi măng: Đây là loại phổ thông cho công trình xây dựng, cho làm đường bê tông xi măng hoặc đổ bê tông sàn, mái. Giấy dầu lợp mái nhà Giấy dầu chống thấm lợp mái nhà là loại vật liệu được tổng hợp từ nhựa cao phân tử Polymer và Bitum, đặc điểm ưu việt của nó là tự kết dính và độ đàn hồi rất tốt. Đây là vật liệu chuyên dụng trong các mục đích chống thấm, chống dột các công trình lợp tôn kim loại, chống dột côn lươn, chống ẩm bảo vệ lớp bê tông… Quy trình thi công sử dụng giấy dầu Giấy dầu giúp kiểm soát được mức độ mất nước, độ phẳng tốt có ma sát tránh sự dịch chuyển trong quá tình bê tông đông cứng ngoài ra thi công lại dễ dàng, chi phí thấp. Sau khi làm phẳng lớp móng, lu nèn nếu thấy cần thiết tiến hành trải cuộn giấy dầu phủ kín mặt móng. Các tấm chồng mép 10 cm và được dán keo, băng dính hoặc được gia cố bằng lớp phủ nhựa đường phun lên trên bề mặt.  Sau khi ván khuôn được lắp đặt, cố định, có cao độ được định vị, tiến hành xử lý các khe hở bằng giấy dầu, vén phủ lên cao độ mức bê tông. Quy trình sản xuất giấy dầu Chuẩn bị nguyên vật liệu và thiết bị Nguyên vật liệu gồm có: Giấy kraff, Nhựa đường, Bột đá – Giấy kraff thường là cuộc giấy lớn có khổ 1m – Nhựa đường được nung nóng trong thùng kín – Bột đá được trải trên băng và chứa trong thùng lớn phía trên dây chuyền. – Giấy bọc, băng dính hoặc hồ dán đồng hồ đo m bằng mô tơ contactor Kiểm tra các thiết bị máy Dây chuyền sản xuất giấy dầu có cấu tạo khá đơn giản gồm có thiết bị trục xoay để tời cuộn giấy Kraff, thùng đựng nhựa đường, bằng chuyền đã rải sẵn bột đá và thùng chứa bột đá gắn thiết bị rung, khi rung bột đá rơi đều xuống mặt băng chuyền. Thiết bị sang cuộn và giấy bọc ngoài dùng hồ dán. Vận hành máy Giấy Kraff được tời ra dẫn đến dây chuyền được nhúng qua thùng đựng nhựa đường, nhựa đường dính đều 2 mặt của giấy kraff và qua khe tạo phẳng để gạt bỏ và dàn đều nhựa đường chỉ dính trên bề mặt một lớp mỏng thích hợp. Giấy Kraff dính nhựa đường đi qua dây chuyền bên dưới có rải sẵn bột đá và được rắc bột đá từ máy rung. Nhân viên sản xuất có thể kiểm tra đánh giá mức độ phủ của nhựa đường, bột đá để can thiệp khi cần thiết. Sau khi bột đá được rải đều cả hai mặt của giấy kraff tẩm nhựa đường công đoạn tiếp theo là cuộn thành cuộn với chiều dài 20m thì dừng lại, nhân viên sản xuất tiến hành bọc giấy và dán lại rồi chuyển sang công đoạn lưu kho thành phẩm. Ứng dụng của giấy dầu Dùng lót đổ đường bê tông xi măng Dùng lót đổ bê tông sàn nhà, mái nhà Dùng che phủ lớp chống thấm cho bê tông tránh ánh nắng trực tiếp và tác động bên ngoài tương tự như thảm bảo vệ sàn

+
Rọ đá

Rọ đá

Rọ đá Rọ đá được tạo thành từ các tấm lưới thép đan tay hoặc đan bằng máy, dùng để bảo vệ bờ kè mái ta luy, chống xói mòn cho các công trình đường thủy, sông hồ, kênh rạch hay dự án lấn biển  Rọ đá là gì.?. Rọ đá (Tiếng anh gọi là Basket Gabion) là một loại rọ/lồng hình khối lập phương dùng để đựng đá. Rọ được định hình bằng lưới thép xoắn kép hoặc lưới thép hàn thành các khối lập phương, hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn…. Để ngăn chặn sự oxi hóa của môi trường trong trường điện hóa ăn mòn cao có rọ đá mạ kẽm dây đan, ngoài ra rọ đá được cải tạo dây đan có bọc lớp nhựa PVC bên ngoài nên gọi là rọ đá bọc nhựa PVC. Chuyên dùng để xây dựng các công trình phòng chống xói lở, bảo vệ bờ sông biển, xây dựng đập tràn, bể tiêu năng, mố cầu, tường chắn đất v.v. Trong xây dựng hạ tầng rọ đá còn được gọi với nhiều tên gọi khác nhau như: Rồng đá (Định hình tròn), Rọ đá hộc (Định hình khối vuông), thảm đá (Định hình vuông hoặc chữ nhật rộng). Các loại rọ đá Hạ Tầng Việt cung cấp rọ đá có 2 loại chính Rọ đá mạ kẽm: Rọ đá đan từ dây thép đã được mạ kẽm nhằm ngăn chặn oxi hóa của môi trường trong môi trường điện hóa ăn mòn cao. Rọ đá mạ kẽm tùy thuộc vào cường độ mạ được tính theo g/m2 và chỉ tiêu thí nghiệm Rọ đá thuộc bộ tiêu chuẩn ASTM hoặc TCVN. Rọ đá bọc nhựa PVC: Dây đan rọ khi đã được mạ kém sẽ bọc một lớp nhựa PVC bên ngoài thông thường có tên gọi là Rọ đá bọc nhựa PVC nhằm nâng cao  tuổi thọ của rọ đá. Chúng có kích thước dây đan từ 2,2mm đến 2,7mm tùy công trình sẽ có kích thước dây đan khác nhau. Khi thi công, đá hộc được xếp đầy vào rọ tạo thành kết cấu đá hộc có khả năng chịu kéo tốt, chịu được biến dạng lớn, và có tính thấm nước cao, chuyên dùng để xây dựng các công trình phòng chống xói lở, bảo vệ bờ sông biển, xây dựng đập tràn, bể tiêu năng, mố cầu, tường chắn đất v.v. Lựa chọn rọ đá loại nào phù hợp với công trình thi công cần phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật thiết kế của công trình, điều kiện môi trường thi công. Trong trường hợp công trình cần thi công nằm trong điều kiện môi trường có nhiều tác động xấu thì nên lựa chọn loại rọ đá bọc nhựa PVC nhằm nâng cao chất lượng tuổi thọ công trình Đặc tính – Cấu tạo đặc tính của rọ đá Một rọ đá hoàn chỉnh gồm có: mặt trước, thành bên, dây viền, dây buộc, vách ngăn và nắp. Rọ đá cấu tạo bởi dây thép và mắt lưới lục giác, đan bằng máy, xoắn chặt 2 vòng kép bảo đảm lực căng yêu cầu tại nút xoắn mắc lưới. Dây đan lưới, dây viền, và dây buộc là dây thép dẻo (mild steel), mạ kẽm theo phương pháp nhúng nóng, bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật như sau: Cường độ chịu kéo:  38 – 52 kg/mm2, theo tiêu chuẩn BS 1052 : 1980 (1999). Độ giãn dài kéo đứt:    ≥ 12 %, theo tiêu chuẩn BS 1052 : 1980 (1999). Chiều dày mạ kẽm:  Thông thường:  50 -> 65 g/m2 theo TCVN 2053:1993 Đặc biệt:  220 đến 280 g/m2 , theo tiêu chuẩn BS 443:1982 (1990) Dây thép: làm bằng thép không gỉ, có độ đồng đều về chất lượng, lực kéo, được xoắn 2 vòng chắc chắn Dây viền: Là dây thép nhưng kích thước lớn hơn dây thép đan, nhằm cố định cho các tấm lưới đan và tạo hình chắc chắn Dây buộc: Là dây để giằng, gia cố các rọ đá với nhau. Có đặc tính và kích thước như dây thép Vách ngăn: tạo thành từ các dây thép đan với nhau Dây thép được sử dụng loại dây thép mạ kẽm hoặc dây mạ kẽm bọc nhựa PVC Mắt lưới tùy yêu cầu kỹ thuật công trình để lựa chọn kích thước mắt lưới. Các kích thước phổ thông gồm có:6 cm x 8 cm; 8 cm x 10 cm; 10 cm x 12cm Chức năng của rọ đá Chức năng chính của rọ đá đảm bảo cho công trình xây dựng thêm vững chắc, an toàn, chống lại tác động của môi trường thông qua việc: Làm tường chắn đất; Tường chắn trọng lực:Được ứng dụng với mục đích gia cố, bảo vệ công trình giao thông, công trình gần chân núi, tránh sạt lở, sụt trượt. Kết cấu chân khay, chân cầu, hố móng, cột điện. Lớp bảo vệ mái dốc, lòng kênh Các kết cấu tràn, chỉnh trịdòng, đê đập trọng lực, xây đập thủy lợi chắn nước. Thi công kè bờ biển, bờ sông, điều chỉnh sóng ngầm. Làm tường chắn cảnh quan cho các công trình xây dựng trên núi hoặc ở chân núi Ứng dụng của rọ đá trong xây dựng hạ tầng. Từ các đặc tính chức năng thì rọ đá được sử dụng trên những vùng đất yếu, nơi mà những kết cấu cũng cần phải được gia cố thêm và xử lý nền. Ngoài ra, tính thầm nước xuyên qua các lớp đá sẽ triệt tiêu được áp lực nước ở phía sau tường chắn hoặc áp lực đẩy ngược bên dưới. Do đó, rọ đá Hạ Tầng Việt cung cấp được sử dụng trong các ứng dụng:  Kè đê, đập, mái dốc để chống sụt trượt, lở trôi và xói mòn   – Xây các tường chắn (tường trọng lực)   – Lát lòng kênh/mương chống xói mòn   – Xây đập chắn nước, đập lưu nước, kiểm soát, điều phối và cải tạo dòng chảy   – Bảo vệ cửa xả, cống xả   – Bảo vệ chân cầu, hố móng cột điện/điện thoại Báo giá một số kích thước rọ đá thông dụng Các loại kích thước rọ đá Đơn vị Giá bán Rọ đá mạ kẽm bọc PVC P8/2.2-3.2mm, dây viền 2.7-3.7mm M2 45.000 vnđ Rọ đá mạ kẽm bọc PVC P8/2.4-3.4mm, dây viền 2.7-3.7mm M2 48.000 vnđ Rọ đá mạ kẽm bọc PVC P8/2.7-3.7mm, dây viền 3.4-4.4mm M2 56.000 vnđ Rọ đá mạ kẽm bọc PVC P10/2.2-3.2mm, dây viền 2.7-3.7mm M2 40.000 vnđ Rọ đá mạ kẽm bọc PVC P10/2.4-3.4mm, dây viền 2.7-3.7mm M2 43.000 vnđ Rọ đá mạ kẽm bọc PVC P10/2.7-3.7mm, dây viền 3.4-4.4mm M2 51.000 vnđ   Ghi chú: Dung sai về kích thước mắt lưới, đường kính dây đan, dây viền và kích thước rọ, thảm cụ thể như sau: Dung sai về kích thước mắt lưới (Dài, rộng): ±10% theo TCVN 10335:2014 Dung sai về đường kính dây đan và dây viền: +0.04, -0.12mm theo TCVN 2053:1993 (2008) Dung sai về kích thước rọ, thảm (Dài, rộng, cao): ±5%; ±5%; ±10% theo TCVN 10335:2014. Trọng lượng mạ kẽm: 50÷65 g/m2 theo TCVN 2053:1993 (2008). Dây buộc kèm theo 2% trọng lượng. Kích thước định hình rọ đá Kích thước mắt lưới (mm) đường kính dây đan (mm) đường kính dây viền (mm) Mạ kẽm Bọc nhựa Mạ kẽm Bọc nhựa P6 (60×80)mm 2,2 3,2 2,7 3,7 2,4 3,4 3 4 2,7 3,7 3,4 4,4 P8 (80×100)mm 2,2 3,2 2,7 3,7 2,4 3,4 3 4 2,7 3,7 3,4 4,4    4 4 5 P10 (100×120)mm 2,2 3,2 2,7 3,7 2,4 3,4 3 4 2,7 3,7 3,4 4,4 3 4 4 5 Quy cách tính báo giá rọ đá thông thường Sản phẩm Đơn vị Quy cách Rọ đá M2 Chiều dài x rộng x cao Thảm rọ đá M2 Chiều dài x rộng x cao Thảm đá M2 Chiều dài x rộng x cao Cách lắp đặt rọ đá – Thảm đá Lắp đặt rọ đá Đặt tấm đáy tiếp xúc với mặt bằng bằng phẳng Mở dựng tất cả các tấm mặt bên lên vuông góc với tấm đáy gấp thành hộp. Dựng vách nếu có vách Sử dụng các dây buộc và dây gia cường cố định các bên và vách ngăn vào các dây biên liên kết các tấm đầu, cuối với tấm trước, sau Lắp đặt thảm đá Đặt thảm đá lên mặt bằng bằng phẳng và đủ rộng Dựng các tấm cạnh xung quanh lên và liên kết với nhau thông qua dây biên đứng và vách ngăn Lắp đặt thảm, rọ đá tại các vị trí đặc biệt Tại nơi mà kích thước các các thảm, rọ thông thường không khớp với vị trí lắp đặt, có thể điều chỉnh bằng cách cắt giảm bớt kích thước hoặc nối liên kết dài thêm, việc cắt hay nối dài thảm rọ, phải đảm bảo rằng chất lượng của nó tương tự như thảm, rọ thông thường. Rọ đá và thảm đá có thể uốn cong với bán kính từ 18,0 tới 21,0 mà chất lượng không bị biến đổi. Khi đó nắp rọ, thảm phải được điều chỉnh cho phù hợp với hiện trạng của thảm, rọ. Sau khi hoàn thiện lắp đá, tất cả các dây buộc nhô ra trên mặt phải được gập hướng vào trong, hoặc cắt bỏ cẩn thận. Quy cách xếp rọ đá – Thi công rọ đá, thảm đá Mỗi một nhà thầu theo kinh nghiệm làm việc sẽ có một phương pháp thi công riêng. Dưới đây là phương pháp thi công Hạ Tầng Việt hướng dẫn Bước 1: Chuẩn bị vật tư Rọ đá, thảm đá được chế tạo sẵn tại nhà máy theo kích thước thiết kế, buộc thành từng kiện theo từng loại tấm buộc sẵn với khung định hình. Rọ, thảm sẽ được ghép buộc tại công trường. Đá từ nguồn cung cấp phải được tập kết về bãi chứa tại chân công trình để tiến hành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu làm cơ sở để Tư vấn giám sát chấp thuận đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình. Đá sử dụng để xếp vào bên trong rọ đá, thảm đá là loại đá cuội khai thác từ tự nhiên hoặc đá khai thác từ các mỏ đã được tuyển chọn kích thước phù hợp với mắt lưới và chiều cao xếp của kết cấu rọ đá, thảm đá để các cỡ đá nhỏ không bị lọt qua mắt lưới Dụng cụ thi công rọ, thảm: Các dụng cụ cần thiết cho công tác lắp dựng rọ, thảm như: Xà beng để gò ép rọ đá khi cần đậy và buộc, kìm mũi dài, móc khóa, các dụng cụ khác như: giá khuôn, cọc thép neo, thanh văng, tăng đơ … Các thiết bị thi công: các thiết bị cần thiết cho công tác bố trí rọ, thảm đá, công tác đổ đá … Bước 2: Xác định mặt bằng và phương pháp lắp đặt rọ đá Trước khi tiến hành thi công rọ đá, kỹ sư công trình cần tiến hành đẩy mạnh nghiên cứu, thăm dò tính chất đất đá khu vực tiến hành thi công cũng như đặc điểm địa hình của công trình thiết kế đó mà bạn nên chọn biện pháp thi công rọ đá phù hợp. Xác định phương pháp thi công rọ đá: Lắp ghép rọ hoàn chỉnh tại địa điểm cần đặt rọ đá rồi tiến hành bỏ đá vào. Bỏ đá vào trong rọ trước rồi di chuyển đến rọ chứa đá đến vị trí thả rọ. Bước 3: Lắp đặt rọ đá Rọ đá được lắp đặt ở những chỗ khô ráo, công tác này được thực hiện ngay tại vị trí sẽ đặt rọ đá để không làm biến dạng hoặc hư hại rọ, thảm. Để đảm bảo chất lượng công trình cần phải đảm bảo các điều kiện sau: Khi lắp dựng không được làm hư hại lớp phủ của dây. Tất cả các tấm lưới thép cần được chế tạo trong nhà máy. Những tấm này được tính toán đầy đủ các dự phòng để khi lắp ghép lại thì được một rọ, thảm đúng như kích thước thiết kế. Khi ghép buộc phải đảm bảo các tấm lưới thép căng và phẳng, các mặt đứng và các vách ngăn thẳng đứng, các góc đúng yêu cầu của thiết kế, các nút buộc liên kết đúng kỹ thuật. Bước 4: Bố trí rọ, thảm Sau khi được lắp dựng, nhà thầu đặt rọ, thảm vào đúng vị trí thiết kế. Trước khi đổ đá, phải làm các công việc sau: Ở những chỗ nước sâu, sử dụng thợ lặn để kiểm tra vị trí và liên kết giữa các rọ, các thảm so với yêu cầu thiết kế, hiệu chỉnh vị trí nếu có sai phạm. Đặt các rọ, thảm trống lên nền móng đã hoàn thiện, buộc liên kết các rọ với nhau, các thảm với nhau (với tất cả các rọ (thảm) bên cạnh và rọ (thảm) dưới đã hoàn thiện). Nguyên tắc liên kết là cạnh giáp cạnh. Kỹ thuật buộc giống như buộc ghép rọ, thảm đá, dây buộc phải liên tục. Kéo căng rọ, thảm trước và trong quá trình đổ đá nhằm làm cho rọ, thảm đá được phẳng đẹp, không bị phình, bị lún xệ xuống và không bị méo. Bước 5: Đổ đá, xếp đá Việc tổ chức thi công rọ đá, thảm đá được thực hiện bằng biện pháp nhân công xếp kết hợp với cơ giới. Có phương án tổ chức thi công cơ bản là tiến hành thi công trực tiếp tại mặt bằng và thi công xếp trước tại một vị trí khác và dùng thiết bị thi công di chuyển lắp đặt rọ vào vị trí mặt bằng (biện pháp thi công rọ, thảm xếp trước). Phương án thứ nhất được áp dụng cho các công trình trên bờ có thể thực hiện được bằng việc xếp nhân công, phương án thứ hai sử dụng cho công trình thủy và các công trình có điều kiện mặt bằng đặc biệt. Đối với phương án thi công công trình thủy công với rọ, thảm xếp trước, biện pháp thi công được tiến hành bởi máy thả định vị chuyên dụng cho công tác thả thảm rọ đá, bằng băng tải dẫn hướng hoặc thi công bằng cầu với khung gia cường hoặc hộp thả mở đáy. Tùy thuộc vào phương pháp thi công và yêu cầu độ chặt xếp rọ, thảm, đá xếp có thể là hỗn hợp cấp phối gồm các kích thước nhỏ hơn yêu cầu để chèn và giảm thiểu độ rỗng, kích thước lớn hơn yêu cầu nhưng thành phần này sẽ không vượt quá 5% mỗi loại so với kích thước phù hợp yêu cầu. Bước 6: Đậy nắp rọ đá, thả đá Sau khi đổ đá vào đầy rọ (cao hơn rọ 0,025m) nhà thầu tiến hành san phẳng rồi đậy và buộc nắp, cần giữ cho nắp rọ, thảm không bị căng quá và đậy kín lại. Dây buộc nắp cũng là dây đã sử dụng để buộc rọ, thảm. Nút cuối cùng phải ở góc và quấn 3 vòng. Bước 7: Nghiệm thu Nghiệm thu công trình rọ, thảm đá được thực hiện sau khi đánh giá chất lượng thi công đáp ứng các yêu cầu của dự án đưa ra. Biên bản nghiệm thu được lập bởi các bên tham gia dự án để phục vụ cho công tác bảo hành bảo trì và đưa công trình vào sử dụng. Yêu cầu về độ chặt của đá xếp trong rọ, thảm: Đá được xếp trong rọ, thảm phải đảm bảo độ chặt tối thiểu là 60% so với khối vật liệu đặc. Kỹ sư và nhà thầu xếp thử 01 cấu kiện rọ, thảm đá tại hiện trường trước khi triển khai thi công thực địa. Đối với phương án thi công công trình thủy công với rọ, thảm xếp trước, biện pháp thi công được tiến hành bởi máy thả định vị chuyên dụng cho công tác thả thảm rọ đá, bằng băng tải dẫn hướng hoặc thi công bằng cầu với khung gia cường hoặc hộp thả mở đáy. THUẬT NGỮ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN ĐI KÈM Lưới lục giác xoắn kép (Double – twisted hexagonal mesh) Là tấm lưới thép có mắt lưới được sản xuất bằng phương pháp đan trên dây truyền đan lục giác xoắn kép mà ở đó các cặp dây thép được xoắn chặt vào nhau ít nhất ba vòng và kết nối với dây liền kề để tạo thành những mắt lưới hình lục giác. Dây thép sử dụng chế tạo mắt lưới lục giác xoắn kép sử dụng cho công trình được mạ kẽm, mạ nhôm kẽm và mạ kẽm tráng phủ nhựa để tăng tuổi thọ dưới tác động ăn mòn điện hóa của môi trường. Hộp rọ đá (Gabion) Được sản xuất từ các tấm lưới lục giác xoắn kép sau khi buộc liên kết có dạng hình hộp. Cấu tạo chi tiết hộp rọ đá gồm một tấm thân liền mặt trước, đáy, mặt ngoài, nắp kết hợp với sườn và vách ngăn bằng dây buộc hoặc chốt thép. Rọ được chia thành các khoang chứa đá bằng các vách ngăn nhằm tránh sự chuyển vị của đá sau khi xếp. Sau khi lắp đặt vào vị trí công trình, rọ được đổ đầy đá và được liên kết với nhau tạo thành kết cấu liền khối. Các hộp rọ đá được chế tạo có chiều cao sau khi xếp đá từ 0,3m đến 1,0m sử dụng cho công tác chịu lực và bảo vệ. Thảm đá (Revet mattress) Được sản xuất từ các tấm lưới lục giác xoắn kép sau khi buộc liên kết có dạng hình hộp mỏng dạng thảm. Cấu tạo chi tiết thảm đá gồm một tấm lưới liền đáy và hai sườn kết hợp với các tấm vách ngăn và nắp thảm bằng dây buộc hoặc chốt thép. Thảm đá được chia thành các khoang chứa đá bằng các vách ngăn nhằm tránh sự chuyển vị của đá sau khi xếp. Thảm đá có kích thước chiều cao sau khi xếp đá là 0,17m, 0,23m và 0,30m sử dụng cho công tác chống xói. Thảm rọ đá (Gabion mattress) Là sự kết hợp của hộp rọ đá và thảm đá, được chế tạo và sử dụng khi có yêu cầu cao về khả năng kết hợp công tác chịu lực và chống xói. Thảm rọ đá có chiều cao từ 0,3m đến 0,5m được sử dụng chống xói nơi có dòng chảy mạnh, hộ chân tường chắn trọng lực và các công trình đê chắn sóng. Rồng đá (Fascine) Là sản phẩm được sản xuất từ mắt lưới lục giác xoắn kép có kết cấu hình trụ sau khi liên kết hai mép khổ lưới bằng dây buộc, phía hai đầu buộc túm bằng dây buộc sau khi xếp đá. Rồng đá được sử dụng hộ chân đê, hộ chân tường chắn và tạo đống đá đổ trong công tác chỉnh trị dòng chảy. Rọ đá neo (Anchored gabion) Là một kết cấu rọ đá đặc biệt sử dụng trong các công trình đất có cốt. Rọ đá neo có cấu tạo hình chữ “L” gồm một tấm lưới liền làm lưới neo và hộp rọ trong đó phần lưới neo giữ vai trò cốt gia cường cho nền đất, phần hộp rọ tạo khuôn cho nền đất có cốt và bảo vệ chúng khỏi phá hủy cơ học. Dây lưới (Mesh wire) Là dây thép trực tiếp tham gia tạo nên mắt lưới lục giác trên dây truyền đan. Dây viền (Edge wire) Là dây thép viền xung quanh tấm lưới lục giác xoắn kép đưa vào trong lúc đan lưới hoặc chế tạo khi bo đầu các tấm lưới bằng dụng cụ cơ khí khi hoàn thiện. Dây viền có kích thước lớn hơn dây lưới, là vị trí liên kết các cấu kiện lưới bằng dây buộc hoặc chốt thép khi tạo hình hộp. Dây buộc (Lacing wire) Là dây thép sử dụng cho rọ đá và thảm đá. Dây buộc được công nhân sử dụng để buộc nắp rọ/thảm và liên kết các cấu kiện với nhau. Chốt thép (Steel joint) Là loại chốt được bắn bằng súng để liên kết các cấu kiện với nhau thay vì sử dụng phương pháp buộc bằng dây buộc. Chốt thép là loại dây thép chống gỉ hoặc dây có khả năng chịu ăn mòn điện hóa rất cao, có đường kính 3,0mm và khả năng chịu ứng suất lực lớn hơn 1750N/mm2. Dây neo (Stiffener) Dùng để neo hai mặt rọ khi thi công. Dây thép mạ kẽm nhúng nóng (Hotdipped galvanized wire) Là dây thép được mạ tráng phủ bằng phương pháp nhúng nóng kẽm mà ở trên dây truyền mạ, dây thép sau khi được xử lý bề mặt chạy trực tiếp qua bể kẽm nóng để kẽm nguyên chất bám trực tiếp vào bề mặt dây thép. Dây thép mạ hợp kim nhôm kẽm (Gafan wire) Là dây thép được mạ tráng phủ bằng hợp kim nhôm (Al) kẽm (Zn) với hàm lượng 95% Zn +5%Al hoặc 90%Zn +10%Al nhằm đạt được tuổi thọ rất cao cho dây dưới tác động ăn mòn điện hóa của môi trường. Dây thép mạ kẽm bọc nhựa PVC (Galvanized wire with PVC coat) Khi rọ đá, thảm đá làm việc trong điều kiện có các tác động xấu đến lớp phủ kẽm của dây, dây thép sẽ được bọc thêm lớp nhựa PVC để tăng tuổi thọ cho dây dưới tác động ăn mòn điện hóa của môi trường. Vải địa kỹ thuật làm lớp lọc (Geotextiles) Là loại vải được quy định sử dụng làm lớp lọc được đặt nơi tiếp xúc giữa hệ thống rọ đá, thảm đá với nền đất có chỉ tiêu quy định tại tiêu chuẩn TCVN 9844:2013. LIÊN HỆ MUA HÀNG Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến các đầu số Hotline bộ phận chăm sóc khách hàng công ty Hạ Tầng Việt, chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết về sản phảm và gửi đến quý khách hàng báo giá tốt nhất tại công trình: Trụ sở + kho Hà: 17A Tô Vĩnh Diện, Q. Thanh Xuân, Tp. Hà Nội Hotline: 0932.223.101 – 0934.666.201 – 0787.666.210 Chi nhánh Hồ Chí Minh: 273 Man Thiện, Quận 9, Tp. Thủ Đức, Hồ Chí Minh Hotline: 0934.602.988 – 0902.999.803 – 0902.880.700

+

Sinh thái cảnh quan môi trường

Vỉ thoát nước

Vỉ thoát nước

Vỉ thoát nước Vỉ thoát nước hay tấm cell thoát sàn được làm từ nhựa tổng hợp thường dùng thi công vườn trên mái, thoát nước sảnh hiên, sân cỏ ngoài trời. Hệ thống các tấm vỉ thoát nước liên kết với nhau cung cấp một giải pháp hoàn hảo cho ứng dụng thoát nước dưới đất để tạo ra Vườn trên mái, sảnh hiên trồng cây, cỏ ngoài trời, thảm cỏ nhân tạo thành công, mà không có hiện tượng ngập úng ngập nước hoặc thất thoát đất. Các tấm thoát nước dày 30mm tạo ra mặt phẳng có nhiều lỗ thoáng bên trong có nhiều khoảng trống để có thể lưu thông thoát nước thừa một cách hiệu quả. [I_MucLuc] Báo giá vỉ thoát nước Giá vỉ nhựa thoát nước loại vuông 333 dày 30mm 145.000 vnd/m2 Giá vỉ thoát nước loại vuông 500 dày 30mm 160.000 vnd/m2 Vỉ thoát nước nguyên sinh vuông 333 dày 30mm 260.000 vnd/m2 Vỉ thoát nước nguyên sinh vuông 500 dày 30mm 290.000 vnd/m2 Báo giá vải địa trồng cây lót phủ vỉ thoát nước Giá vải địa trồng cây màu trắng khổ 2m 15.000 vnd/m2 Giá vải địa trồng cây màu xám khổ 2 m 15.000 vnd/m2 Báo giá dịch vụ thi công lắp đặt vỉ thoát nước trải vải địa trồng cây Giá thi công lắp đặt tấm nhựa thoát nước 50.000 vnd/m2 Giá nhân công trải vải địa kỹ thuật 10.000 vnd/m2 Vỉ thoát nước đặc tính kỹ thuật nổi bật Mô tả cấu tạo Cấu tạo hình học Vỉ thoát nước có 2 kích thước chuẩn là dài x rộng x dày = 333 x 333 x 30 mm và 500 x 500 x 30 mm Cấu tạo hóa học Được làm từ Polypropylene tái chế (màu đen) hoặc nhựa nguyên sinh (màu trắng) Cấu trúc vật lý Bề mặt tấm là các lỗ thoát nước chiếm 65% diện tích bề mặt, trong lõi các lỗ thoáng chiếm 95% thể tích. Các cạnh đều có ngàm âm dương để liên kết các tấm với nhau Ứng dụng và ưu điểm của vỉ thoát nước Hệ thống ô thoát nước dày 30mm có cấu trúc liên kết tổ ong cung cấp khả năng chịu được lực nén và tải trọng cao, chống chịu được lực tác động lớn không bị sụt lún. Các tấm vỉ 30mm được làm từ Polypropylene tái chế và trơ với hóa chất và vi khuẩn trong đất. Các tấm có cấu trúc thoát nước nông và hiệu quả giúp người làm cảnh quan môi trường, cây cảnh tận dụng các cây trưởng thành trên vườn trên mái cần độ sâu của đất và đặc tính giữ nước. Nhiệt độ cao vào mùa hè có thể gây ra hiện tượng giãn nở nhiệt trong bê tông và có thể khiến lớp chống thấm bị nứt, hệ thống thoát nước vỉ 30mm do thiết kế độc đáo và đặc tính rỗng giúp nhiệt này thoát ra ngoài và do đó giảm nguy cơ nứt, nâng cao tuổi thọ công trình. Lợi ích hệ thống: Khả năng chịu tải nén rất cao lên đến 140 tấn / m2. Công suất dòng chảy bên rất cao. Duy trì kích thước khoảng trống thực tế để thoát nước hiệu quả sau khi lấp lại & đầm nén. Hệ thống vừa vặn dễ cắt và có các tấm cắt sẵn. Trọng lượng thấp, chỉ 3,2 kg / mét vuông so với 250 kg / mét vuông của sỏi để thoát nước hiệu quả như nhau, – gạch nối làm giảm tải trọng sàn. Mỏng – làm giảm độ sâu của lớp phủ và cho phép sử dụng trồng cây trưởng thành trong điều kiện nông. Giữ và tạo mực nước ngầm, tạo điều kiện ẩm lý tưởng cho cây phát triển. Làm giảm lực thủy tĩnh trên các bức tường phụ. Dễ dàng mua sắm, lưu trữ và lắp đặt có sẵn trong các tấm cắt sẵn. Giảm nguy cơ chống thấm nứt do giãn nở nhiệt trong thời kỳ nóng. Thân thiện với môi trường được làm từ Polypropylene tái chế chọn lọc Nạp lại nước ngầm Bảng thông qua nguyên lý thẩm thấu khi sử dụng trên bề mặt đất tự nhiên. Trọng lượng nhẹ do đó không yêu cầu máy móc nặng hoặc lao động có tay nghề cao. Sử dụng không gian trang web và gián đoạn trang web tối thiểu. Phương pháp thi công vỉ thoát nước Các nguyên tắc khi thi công lắp đặt vỉ nhựa thoát nước Bất kỳ tấm Vỉ nhựa nào cũng phải được liên kết với 4 tấm xung quanh. Tấm nào ở thành tường, bờ tường thì phải được áp sát bờ tường thành tường không để khoảng trống. Lắp đặt vỉ nhựa thoát nước theo hưỡng ngàm dương đặt bên trên và bên trái, thi công sẽ từng trên xuống dưới và từ trái qua phải Vỉ nhựa thoát nước phải được dựng ở thành bờ tường với chiều cao bằng với chiều cao lựng đất dự kiến sẽ đổ. Vỉ nhựa thoát nước phải đi kèm với Vải địa trồng cây để đảm bảo đất không bị lọt xuống phía dưới gây tắc nghẽn, cản trờ dòng chảy. Vỉ nhựa thoát nước có thể cắt theo kích thước diện tích cần sử dụng nhưng vẫn phải được đảm bảo theo các nguyên tắc liên kết kể trên. Tiến hành thi công Lắp đặt các tấm vỉ thoát nước theo thứ tự từ trên xuống dưới từ trái sang phải, tấm tiếp theo liên kết với tấm trước và trên bằng ngàm âm dương. Đối với diện tích không vừa 1 tấm nguyên tiến hành cắt theo kích thước phù hợp bằng máy cắt cầm tay hoặc kéo cắt chuyên dụng Trải vải địa kỹ thuật phủ kín bề mặt hệ liên kết các tấm thoát nước. Vui lòng liên hệ với KINH DOANH MIỀN BẮC: HÀ NỘI Ms Hương: 0932 223 101 Ms Thương: 0934 666 201 KINH DOANH MIỀN NAM: Ms Hường: 0934 602 988 Ms Linh Nha: 0902 999 803 Mr Lương: 0902 880 700 KHO 17 A TÔ VĨNH DIỆN, H.NỘI Ms Lan 0787 666 210 Lễ tân: 0243 6687 283 KHO BÀ ĐIỂM, HÓC MÔN, HCM Ms Điệp: 0787 666 070

+
Cửa gỗ nhựa composite

Cửa gỗ nhựa composite

Cửa gỗ nhựa composite Cửa gỗ nhựa composite hay cửa nhựa sinh thái được làm từ chất liệu gỗ nhựa composite có nhiều ưu điểm vượt trội so với cửa truyền thống dùng làm cửa đi, cửa thông phòng, cửa phòng khách, cửa phòng ngủ, cửa nhà tắm… Báo giá cửa gỗ nhựa composite Cửa gỗ Composite ký hiệu WPC được viết tắt từ Wood Plastic Composite Nhựa gỗ, được tổng hợp từ bột gỗ và nhựa cùng một số chất phụ gia gốc cellulose. Hiện nay nhựa gỗ Composite được ứng dụng rất nhiều trong ngành nội thất đặc biệt là cửa chính, cửa thông phòng hay cửa nhà vệ sinh Cánh cửa gỗ nhựa composite loại tiêu chuẩn Loại cửa size S size M Cửa cánh phẳng 4.204.200 4.411.000 Cửa phay huỳnh 5.012.700 5.220.600 Cửa phào nổi 4.666.200 4.874.100 Cửa có ô kính 4.515.500 4.724.500 Cửa soi chỉ kim loại 4.550.700 4.758.600 Cánh cửa gỗ nhựa composite loại phi tiêu chuẩn Loại cửa Phi TC size S Phi TC size M Cửa cánh phẳng 4.319.700 4.527.600 Cửa phay huỳnh 5.128.200 5.336.100 Cửa phào nổi 4.781.700 4.989.600 Cửa có ô kính 4.631.000 4.840.000 Cửa soi chỉ kim loại 4.666.200 4.874.100 Cánh cửa gỗ nhựa composite loại thay đổi chiều cao Loại cửa L1 L2 Cửa cánh phẳng thay đổi chiều cao 5.230.500 5.705.700 Cửa phay huỳnh thay đổi chiều cao 6.163.300 6.723.200 Cửa phào nổi thay đổi chiều cao 5.764.000 6.286.500 Cửa có ô kính thay đổi chiều cao 5.589.100 6.098.400 Cửa soi chỉ kim loại thay đổi chiều cao 5.629.800 6.141.300 Giá cánh cửa gỗ nhựa loại 2 cánh Loại cửa D1 D2 Cửa cánh phẳng hai cánh 6.046.700 7.680.200 Cửa phay huỳnh hai cánh 6.855.200 8.489.800 Cửa phào nổi hai cánh 6.508.700 8.142.200 Cửa có ô kính hai cánh 6.358.000 7.992.600 Cửa soi chỉ kim loại hai cánh 6.393.200 8.026.700 Khóa bản lề khuôn kép Giá bán Khóa K01 bộ 508.200 Khóa K02 bộ 589.050 Khóa K02TR bộ 589.050 Khóa K03 bộ   Khóa K04 bộ 589.050 Khóa K04Cu bộ 693.000 Bản lề bộ 23.100 Khuôn đơn md 121.000 Khuôn kép md 236.500 Nẹp cửa 32x63mm md 52.800 Nẹp 50x63mm md 63.800 Lắp đặt, vận chuyển, chi phí khác Chi phí vận chuyển 01 bộ 150.000 Chi phí lắp đặt 01 bộ 400.000 Chi phí vận chuyển 05 bộ trở lên Miễn phí Chi phí lắp đặt cho 05 bộ trở lên 350.000 Phay ổ khóa 30.000 Cửa gỗ nhựa composite – lựa chọn hoàn hảo Vì được cấu thành bởi nhựa gỗ Composite, nên sản phẩm cửa nhựa composite có gần như đầy đủ tính năng ưu điểm nổi bật của vật liệu làm ra nó. Cửa gỗ nhựa composite có nhiều ưu điểm Chống mối mọt, không cong vênh, không co ngót, không bị nứt nẻ, khả năng kháng ăn mòn, không bị ẩm mốc ngay cả trong thời tiết nồm Cách âm, cách nhiệt tốt giúp hạn chế hỏa hoạn  Chịu được lực tác động mạnh, bền chắc Không bị xệ cánh, không phát ra tiếng động, không tạo ma sát. Dễ dàng vệ sinh, lau chùi mà không lo bay màu như cửa gỗ. Vì cửa gỗ tự nhiên sau thời gian sử dụng phải sơn sửa để đảm bảo tính thẩm mỹ Thiết kế đẹp, hiện đại phù hợp với hầu hết các công trình, hay hộ gia đình Nhìn xa y hệt như cửa gỗ tự nhiên Giá thành hợp lý hơn rất nhiều so với dòng cửa gỗ tự nhiên Có nhiều mẫu mã, màu sắc, kiểu dáng họa tiết trang trí để quý khách lựa chọn Có thể kết hợp với các loại khóa cửa khác tùy theo nhu cầu khách hàng Cách đặt hàng thi công lắp đặt cửa gỗ nhựa composite Đặt hàng Xác định phần khung cửa trước khi đặt hàng trong đó xác định được chiều cao, chiều rộng và độ dày khung cửa. Xác định loại cửa: Hiện Hạ Tầng Việt có các loại cửa như sau: Cánh cửa phẳng:  Cánh cửa phay huỳnh Cánh cửa soi chỉ kim loại Cánh cửa phào nổi Cánh cửa ô kính: Thích hợp cho nhà tắm, nhà bếp Xác định màu sắc: Nhân viên kinh doanh Hạ Tầng Việt sẽ gửi bảng mã màu để khác hàng lựa chọn trong đó tư vấn các loại màu được nhiều khách hàng quan tâm sử dụng nhất. Xác định số lượng cửa cần lắp đặt Thông báo địa chỉ để nhân viên kinh doanh tới tư vấn và ký hợp đồng Xác định gói thì công lắp đặt: mua cửa về tự lắp đặt hay thi công trọn gói Xác định loại khóa do Hạ Tầng Việt cung cấp hay do khách hàng tự cung cấp Thi công lắp đặt cửa gỗ nhựa composite Đo kích thước ô chờ cửa và bề dày của tường thô trước khi đặt sản xuất bộ cửa. Tiến hành chuẩn bị thi công : Chuyển toàn bộ vật tư, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ đến công trình và tiến hành lắp đặt. Vật tư gồm có: Bộ khung cửa Cánh cửa Nẹp, khóa, phụ kiện lắp đặt Súng bắn đinh bê tông, khoan bê tông, vít và súng bắn đinh. Cố định tấm đệm hay gọi là con bọ được làm bằng nhựa Picomat cao cấp hoặc gỗ nhựa composite chuyên dụng cao cấp có đặc tính chịu lực tốt, không ngấm nước không mối mọt cong vênh. Đây là các điểm chịu lực và cố định toàn bộ hệ khung cửa nên phải đảm bảo chất lượng và số lượng tối thiểu 10 điểm, 4 điểm 2 bên và 2 điểm ở cạnh ngang. Điểm bắt đệm, bọ dàn đều để lực tương tác đều ở các điểm, ưu tiên điểm dự định bắt bản lề. Cố định khung cửa gỗ nhựa composite lên tường, cắt mòi đầu khuôn của 2 thanh đứng, ghép khít với thanh ngang, dựng các thanh khuôn lên tường, bắn cố định vào tấm đệm hay bọ cửa bằng đinh hoặc vít gỗ, hướng bắn từ sườn vào để không lộ vít, đinh. Bắt bản lề lên cánh cửa. Bắt bản lề phải đảm bảo các tiêu chí về số lượng, các điểm bắt bản lề có khoảng cách tiêu chuẩn. Thông thường cần ít nhất 3 bản lề, 2 điểm 2 đầu à 1 điểm ở giữa, điểm ở giữa thường được bắt lệch lên phía trên. Dựng cánh cửa gỗ nhựa composite cố định vào khung cửa. Cố định trước 1 đầu sau đó đóng mở nhẹ nhàng êm ái mới cố định các điểm bản lề. Bơm keo bọt vào các khe hở của khuôn cửa và tường. Bơm keo bọt đảm bảo không bị sùi ra ngoài, cần cắt tỉa nếu cần thiết.

+
Gỗ nhựa ngoài trời

Gỗ nhựa ngoài trời

Gỗ nhựa ngoài trời Gỗ nhựa ngoài trời được sản xuất bằng nhựa PE chống chịu được ánh sáng mặt trời, không cong vênh không mối mọt, an toàn với môi trường và rất thẩm mỹ. Các loại gỗ dùng cho ngoài trời ứng dụng cho nhiều hạng mục thi công như làm sàn gỗ ngoài trời, giàn lam tránh nắng, chòi gỗ nhựa, bàn ghế ngoài trời… Trong khuôn khổ bài viết chúng tôi trân trọng gửi tời các hạng mục như sau: Sàn gỗ nhựa ngoài trời Sàn gỗ nhựa ngoài trời hay còn gọi là sàn gỗ nhựa composite, sàn WPC được làm từ bột gỗ tự nhiên, bột nhựa và các chất phụ gia khác rất an toàn, không độc hại với con người. Sàn có cấu tạo từ các thanh sàn gỗ nhựa lắp ghép với nhau theo hình thức ghép hở và ghép khít. Các thanh sàn gỗ có nhiều loại với kích thước và cấu trúc khác nhau, trong đó phổ biến là loại sàn đặc, sàn 4 lỗ rỗng, sàn 6 lỗ rỗng. Báo giá sàn gỗ nhựa ngoài trời Tên Giá m dài Giá m2 Giá sàn gỗ nhựa ngoài trời rỗng ghép khít 5 lỗ vuông kích thước 24×122.5mm 145.000 1.200.000 Giá sàn gỗ ngoài trời rỗng ghép hở 6 lỗ tròn quy cách 24×140 mm 125.000 900.000 Giá Sàn gỗ nhựa ngoài trời đặc ghép hở 22×140 mm 215.000 1.500.000 Giá Sàn gỗ nhựa ngoài trời đặc ghép khít 16×122 mm 165.000 1.350.000 Giá Sàn gỗ đặc ngoài trời ghép hở 25×140 mm 240.000 1.600.000 Giá Sàn gỗ nhựa đặc ghép khít 22×122 mm 205.000 1.700.000 Giá Sàn gỗ nhựa ngoài trời đặc bán nguyệt ghép hở 23×140 mm 165.000 1.150.000 Giá sàn gỗ nhựa ngoài trời rỗng ghép hở 4 lỗ vuông 25×140 mm 120.000 790.000 Giá sàn gỗ nhựa rỗng ghép hở 6 lỗ tròn 23×140 mm 135.000 945.000 Giá sàn gỗ nhựa ngoài trời rỗng ghép hở 8 lỗ vuông 25×145 mm 165.000 1.100.000 Giá sàn gỗ nhựa ngoài trời rỗng ghép hở 21×145 mm 115.000 766.000 Giá sàn gỗ nhựa 2 lớp cao cấp 25×140 200.000 1.380.000 Cấu tạo của sàn gỗ nhựa ngoài trời Về cấu tạo phân tử Sàn gỗ nhựa có cấu tạo từ bột gỗ và bột nhựa mịn và các chất phụ gia khác. Như vậy, trong thành phần cấu tạo các thanh sàn gỗ đều chứa một phần gỗ và một phần nhựa. Ngoài ra đối với sàn gỗ ngoài trời cao cấp có thêm lớp phủ bằng nhựa cao cấp bên ngoài Về cấu tạo hình học Thanh sàn gỗ có quy cách như sau: Thanh Sàn gỗ đặc: như tên gọi, thanh sàn đặc có độ dày 12 mm – 25 mm tùy chủng loại Thanh sàn gỗ rỗng: Thường có 4 lỗ rỗng – 5 lỗ rỗng vuông hoặc 6 lỗ rỗng tròn. Sàn rỗng giúp giảm bớt nguyên vật liệu nhưng vẫn đảm bảo đủ tải trọng, kháng nén và an toàn khi sử dụng. Thanh sàn gỗ ghép khít: Có hèm âm dương để kết nối các thanh sàn với nhau chỉ để lại mép nối giữa hai thanh sàn rất thẩm mỹ Thanh sàn gỗ ghép hở: có khe dưỡng ở giữa thanh sàn, khi thi công sử dụng chốt, ke nhựa dể đính, ghim thanh sàn xuống xương, khoảng cách ghép hở khoảng 5mm Bề mặt của thanh sàn gỗ nhựa có 3 loại để khách hàng lựa chọn, loại vân sọc song song với nhau, loại vân gỗ giống gỗ tự nhiên và loại trơn không có vân và sọc Màu sắc sàn gỗ nhựa có 3 màu chủ đạo: màng vàng gỗ, đỏ gỗ và màu cafe trong đó màu cafe được ưa chuộng hơn cả. Về kích thước bản: Chiều rộng của thanh sàn có kích thước 100 mm – 150 mm Về độ dày của thanh sàn: Sàn gỗ đặc thường có độ dày 16 mm – 25 mm Còn sàn gỗ rỗng thường có độ dày lớn hơn từ 23 mm – 25 mm. Ưu điểm sàn gỗ nhựa ngoài trời Chống thấm nước, chống trơn tượt hoàn hảo Gỗ nhựa PVC không thấm nước, không cho nước đi sâu vào kết cấu mà chỉ có thể bám trên bề mặt. Vì vậy, sàn gỗ nhựa có thể dùng cho các công trình ngoài trời, khu vực thường xuyên tiếp xúc với nước mưa, nước tưới, hay những nơi có độ ẩm cao. Mặt vân gỗ hoặc vân sọc và bản chất của thành phần cấu tạo sàn gỗ tạo ma sát, chống trơn trượt hoàn hảo đảm bảo an toàn tối đa cho việc di chuyển trên bề mặt sàn kể cả trong điều kiện mưa hoặc khu bể bơi nhà tắm thường xuyên có nước ướt trên bề mặt Chịu được điều kiện ngoài trời Do sàn gỗ nhựa PVC được cấu tạo trên bề mặt được phủ lớp UV khá tốt nên không hề cong vênh và ảnh hưởng bởi tia UV. Không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân như thời tiết mưa, gió quá lâu mà không bị mối mọt hay mục nát. Dù thời tiết có nắng gay gắt nhưng vẫn chống chịu tia UV tốt. Khi thời tiết thay đổi, mưa lũ hay vào chuyển mùa, thì gỗ nhựa PVC sẽ không bị co giãn. Khả năng chịu nhiệt, chịu lực tốt Với cấu tạo chắc chắn gồm các lớp đặc biệt kể trên thì sản phẩm có khả năng chịu lực khá tốt, thích hợp sử dụng tại các không gian ngoài trời thường xuyên đi lại và di chuyển với mật độ liên tục. Bên cạnh đó, do đặc tính thành phần nên vật liệu này có tính chịu nhiệt khá ổn, với khả năng này gỗ nhựa composite khắc phục được nhược điểm của dòng gỗ công nghiệp.  Độ bền cao Sàn gỗ nhựa ngoài trời có độ bền lên đến 20 năm nếu như sử dụng, bảo quản và vệ sinh đúng cách. So về độ bền thì sản phẩm này hoàn toàn vượt trội so với những sản phẩm lát sàn khác. Màu sắc kiểu dáng đẹp mắt chuyên nghiệp Sàn gỗ đa dạng mẫu mã, phù hợp với nhiều không gian khác nhau. Bạn có thể lựa chọn các mẫu sàn phía trên bề mặt có thiết kế nhiều đường rãnh nhỏ. Điều này vừa tăng tính thẩm mỹ cho công trình, vừa hỗ trợ quá trình thoát nước bề mặt nhanh chóng khi mưa xuống. Thân thiện với môi trường Gỗ nhựa PVC đã được kiểm là dòng vật liệu “xanh”, an toàn cho sức khỏe – không chứa các chất độc hại: formaldehyde, lưu huỳnh, chì… được chứng nhận đạt tiêu chuẩn châu Âu E1 và tiêu chuẩn ROHS . Tấm gỗ nhựa PVC có thể tái sử dụng lại khi đã hỏng và hoàn toàn thân thiện với môi trường. Hiệu quả sử dụng với giá thành hợp lý Giá cả sản phẩm thấp hơn nhiều so với giá thành các vật liệu ốp lát khác.  Ứng dụng Tấm ốp sàn ngoài trời bằng nhựa được sử dụng trong nhiều công trình khác nhau, tiêu biểu có thể kể tới như: Lát sàn quanh hồ bơi, bể bơi Lát sàn khu vực ban công Ốp lối đi sân vườn Sàn sảnh hiên ngoài trời Sàn lối đi lại khu vực vui chơi, sân vườn ngoài trời Các ứng dụng khác như làm cổng gỗ nhựa, làm bàn ghế gỗ nhựa hoặc ốp bồn hoa, ốp tường gỗ. Giàn lam gỗ nhựa ngoài trời Giàn lam chắn nắng gỗ nhựa ngoài trời đã nhanh chóng trở thành sản phẩm yêu thích của các gia đình, tòa nhà và khu vui chơi ngoài trời từ quy mô nhỏ đến lớn. Được thiết kế từ thanh hộp gỗ nhựa và các sản phẩm gỗ nhựa ngoài trời bên trong là hệ khung sắt, khung inox thi công không quá phức tạp và phù hợp với thiết kế của tòa nhà, khu cảnh quan ngoài trời hoặc nhà biệt thự. Báo giá giàn lam gỗ nhựa ngoài trời Giàn lam gỗ nhựa ngoài trời kích thước 3x3x3m: 2.300.000 – 2.900.000  đ/m2. Giàn lam gỗ nhựa ngoài trời kích thước 5x3x3m: 2.200.000 – 2.500.000  đ/m2. Giàn lam gỗ nhựa ngoài trời kích thước 6x3x3m: 2.000.000 – 2.500.000  đ/m2. Giá nhân công lắp đặt giàn lam gỗ nhựa ngoài trời Đơn giá thi công giàn lam dùng trụ gỗ, đà gỗ: 600.000 đồng/m2 Đơn giá thi công giàn lam dùng trụ sắt, đà sắt: 500.000 đồng/m2 Đơn giá thi công giàn lam đã có trụ, đà sắt: 300.000 đồng/m2 Ưu điểm ích lợi của giàn lam gỗ nhựa ngoài trời Không gian sân vườn ngoài trời, sân thượng khu sinh thái cảnh quan là nơi được mọi người yêu thích, muốn đắm chìm trong không gian thiên nhiên tạm lánh xa nơi đô thị ồn ào khói bụi, tận hưởng không khí ngoài trời. Giàn lam vừa chắn nắng vừa là nơi treo phủ hoa lá cây cỏ có thể che nắng mưa hình thành không gian đầy màu sắc lãng mạn và gần gũi với thiên nhiên cây cỏ. Có thể trồng cây, cây leo, cây hoa xen kẽ với giàn lam để tạo điểm tựa cho cây phát triển, vừa tạo không gian hài hòa giữa nhân tạo và thiên nhiên Chắn nắng, có thể che mưa nếu sử dụng thêm kính cường lực, bạt che mưa Tạo nơi vui chơi, ngồi hóng mát, điểm trang trí trong sân vườn. Nét đẹp vừa truyền thống vừa hiện đại, vừa thân thiện môi trường vừa có ý nghĩa phong thủy. Đặc tính ưu việt của giàn lam gỗ nhựa Màu sắc tự nhiên hài hòa với cảnh quan môi trường Không ngấm nước, không mục nát, không mối mọt, không cong vênh, không han gỉ và chịu được ánh nắng mặt trời An toàn khi sử dụng thân thiện với môi trường, thiên nhiên Bền màu, bền chất Cấu tạo giàn hoa gỗ nhựa Hầu hết các thành phần của giàn lam gỗ nhựa, giàn hoa gỗ nhựa đều gồm phần thanh hộp gỗ nhựa ngoài trời và phần xương thép hộp mạ kẽm bên trong. Ngoài ra có thể kết hợp với một số loại thanh đa năng gỗ nhựa để trang trí thêm – Trụ cột gồm thanh hộp gỗ nhựa ngoài trời và lõi thép hộp mạ kẽm – Thanh đà gồm thanh hộp gỗ nhựa ngoài trời và lõi thép hộp mạ kẽm – Trụ lam gồm thanh hộp gỗ nhựa ngoài trời và lõi thép hộp mạ kẽm Chòi gỗ nhựa ngoài trời Chòi gỗ nhựa ngoài trời là nơi thư giãn nghỉ ngơi hòa mình với thiên nhiên cây cỏ lánh xa khói bụi, xe cộ nơi đô thị ồn ào náo nhiệt và dành cho gia đình khoảng thời gian quay quần cùng nhau trong những bữa tiệc liên hoan ngoài trời, hay điểm dừng chân trong khuôn viên, khu du lịch sinh thái, cảnh quan ngoài trời Chòi gỗ nhựa thường có cấu tạo thông thoáng gồm sàn, bàn ghế gỗ nhựa ngoài trời để uống nước nghỉ chân, cột trụ và mái chòi làm bằng chất liệu gỗ nhựa ngoài trời nên không lo cong vênh mối mọt không lo lão hóa gỉ sét đảm bảo an toàn tuyệt đối. Báo giá chòi gỗ nhựa ngoài trời thịnh hành Báo giá Giá chòi gỗ nhựa ngoài trời 3 m x 3 m Mái ngói nhựa bao gồm ghế băng, ốp trần và lát sàn gỗ nhựa ngoài trời: 65.000.000 đồng Báo giá Giá chòi gỗ nhựa ngoài trời 3 m x 3 m Mái gỗ nhựa ngoài trời bao gồm ghế băng, ốp trần và lát sàn gỗ nhựa ngoài trời: 70.000.000 đồng Báo giá chòi gỗ nhựa mái gỗ nhựa ngoài trời 5 m x 5 m Mái ngói nhựa chưa gồm sàn gỗ nhựa, trần nhựa sinh thái wpvc, chưa gồm bàn ghế: 60.000.000 đồng. Báo giá chòi gỗ nhựa mái gỗ nhựa ngoài trời 5 m x 5 m Mái gỗ nhựa ngoài trời chưa gồm sàn gỗ nhựa, trần nhựa sinh thái wpvc, chưa gồm bàn ghế: 67.000.000 đồng. Giá chòi gỗ nhựa loại 5 m x 4m: mái gỗ nhựa 62.000.000 Giá chòi gỗ nhựa ngoài trời loại 5m x 4m mái ngói nhựa: 58.000.000 đồng Giá chòi gỗ nhựa loại 5m x 3m ngói nhựa và mái gỗ nhựa lần lượt là 42.000.000 đồng và 47.000.000 đồng Giá chòi gỗ nhựa loại 4m x 3m mái ngói nhựa và mái gỗ nhựa lần lượt là 32.000.000 đồng và 38.000.000 đồng. Ưu điểm ích lợi của chòi gỗ nhựa ngoài trời Chòi gỗ nhựa hay chòi nghỉ ngoài trời thường có diện tích, không gian nhỏ hơn so với nhà ở lều lán trại nhưng lại có nhiều ưu điểm được mọi người thích thú bởi các lý do sau: Bên trong chòi gỗ nhựa được bố trí chỗ ngồi và bàn uống nước rất thoải mái, không gian trong chòi tuy nhỏ nhưng có thể hướng ra tứ phía, quan sát được mọi góc cạnh của khu vườn bên ngoài. Chòi che nắng che mưa, nhưng lại thông thoáng, có thể bố trí ngay sát vườn cây, hoa lá nên cảm giác vừa an toàn như ở trong nhà nhưng vừa có thể hòa mình với thiên nhiên cây cỏ. Chòi làm bằng gỗ nhựa ngoài trời không lo cong vênh mối mọt độ bền 20 năm hơn hẳn các vật liệu truyền thống. Nhìn từ phía ngoài vào chòi gỗ nhựa chòi gỗ nhựa như một điểm nhấn về thiết kế nội ngoại thất trên tổng thể khu vườn hay khu sinh thái cảnh quan được trang trí điểm tô hết sức sinh động với màu sắc tự nhiên, vừa hiện đại vừa hòa nhập với thiên nhiên. Các ứng dụng của gỗ nhựa ngoài trời Gỗ nhựa ngoài trời làm bàn ghế gỗ nhựa Bàn ghế gỗ nhựa ngoài trời sử dụng khung xương sắt mạ kẽm sơn chống gỉ hoặc inox hoặc gang đúc được ốp mặt ghế ngồi và tựa lưng bằng thanh sàn gỗ nhựa, thanh hộp gỗ nhựa hoặc thanh đa năng gỗ nhựa ngoài trời. Với kết cấu xương sắt mặt gỗ, bàn ghế gỗ nhựa không khác gì các sản phẩm bàn ghế thông thường khác về độ an toàn, chắc chắn nhưng ưu điểm là có thể đặt ở ngoài trời, chịu nắng mưa và sự thay đổi thời tiết. Báo giá bàn ghế gỗ nhựa Ghế gỗ nhựa ngoài trời Dài x rộng x cao: 1.500x450x750mm dùng thanh sàn gỗnhựa đặc ghép khít khung xương sắt: 6.000.000 đồng/ chiếc Bàn ghế gỗ nhựa ngoài trời Dài x rộng x cao: 450x450x750mm bàn 750x750x750mm dùng Thanh gỗ nhựa đặc 25×50 : 4.000.000 đồng/ bộ gồm 2 ghế đơn 1 bàn Ghế băng gỗ nhựa ngoài trời Dài x rộng x cao: 1500x450x750mm dùn thanh gỗ nhựa đặc 25×5: 6.500.000 đồng/chiếc. Giá ghế băng ngoài trời tựa lưng hoa văn Dài x rộng x cao: 1.200x430x780mm khung sắt thép đúc: 5.080.000 đồng / chiếc Ghế băng ngoài trời có tựa lưng thép tròn Dài x rộng x cao: 1500x430x780mm khung sắt thép đúc: 6.050.000 đồng/ chiếc Ghế băng ngoài trời có tựa lưng thép vuông Dài x rộng x cao: 1500x430x780mm Khung sắt thép đúc: 6.050.000 Ghế băng ngoài trời không tựa lưng Dài x rộng x cao: 1500x430x400mm Khung sắt thép đúc: 4.800.000 đồng/ chiếc Ghế gỗ nhựa ngoài trời có tựa lưng Dài x rộng x cao: 1500x430x770mm Khung sắt thép đúc: 5.324.000 đồng/ chiếc Ghế gỗ nhựa ngoài trời có tựa lưng 3 Dài x rộng x cao: 1500x440x780mm Khung sắt thép đúc: 5.445.000 đồng/chiếc. Cấu tạo quy cách ưu điểm của ghế gỗ nhựa ngoài trời Bàn ghế gỗ nhựa là sự kết hợp giữa bộ khung sắt và các tấm gỗ nhựa như thanh sàn gỗ nhựa, thanh đa năng gỗ nhựa vì vậy sản phẩm có được các đặc tính như sau: Chắc chắn, an toàn với hệ khung xương sắt chịu lực tốt. Gỗ nhựa ngoài trời không bị cong vênh, không mối mọt chịu được nắng mưa ngoài trời Gỗ nhựa có màu hài hòa với thiên nhiên, hài hòa với phối cảnh nội ngoại thất. Ứng dụng làm bồn hoa gỗ nhưa ngoài trời Bồn hoa, bồn cây làm bằng gỗ nhựa ngoài trời nên có thể sử dụng ở ban công, hành lang, lối đi lại, sân vườn, khu sinh thái với nhiều hình thức kiểu dáng đẹp mắt, thân thiện môi trường, bền màu và không bị mục nát mối mọt ngay cả khi tiếp xúc trực tiếp với đất, mưa nắng ngoài trời. Bồn hoa gỗ nhựa hay chậu hoa gỗ nhựa ngoài trời dọ Hạ Tầng Việt thiết kế thi công với nhiều mẫu mã độc đáo, bắt mắt phù hợp với các địa điểm như sân vườn ngoài trời, ban công logia, sân thượng, khu sinh thái cảnh quan, tạo thành vẻ đẹp tự nhiên, sự kết hợp rất thẩm mỹ giữa thiết kế nội thất và thiên nhiên xanh, hoa lá cây cỏ. Có những loại bồn hoa gỗ nhựa nào ? Báo giá bồn hoa gỗ nhựa Giá Bồn hoa gỗ nhựa ngoài trời 500x300x300 mm: 1.000.000 / chậu Giá bồn hoa gỗ nhựa ngoài trời 1.000x300x300 mm: 1.800.000 / chậu Giá bồn hoa nhựa composite 500x200x250 mm: 300.000 / chậu Giá bồn hoa nhựa composite 1.000×200.250 mm: 600.000 / chậu Giá ốp gỗ bồn hoa gỗ nhựa: 1.500.000/ m2 Giá bồn hoa nhựa composite 500x200x200 mm: 260.000/ chậu. Ưu điểm của bồn hoa gỗ nhựa Do được làm vật liệu gỗ nhựa ngoài trời nên hoàn toàn phù hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm mưa nhiều của Việt Nam Thanh gỗ nhựa đa năng để ốp vào hệ khung sắt bồn hoa là sản phẩm ngoài trời, chịu được nước, không cong vênh, chịu nướckhông cong vênh, chịu được điều kiện thời tiết thay đổi liên tục hoặc mưa/ nắng nhiều ngày. Chậu hoa gỗ nhựa không bị mối mọt, nấm mốc, bề mặt chống bám bẩn và dễ dàng vệ sinh. Thanh gỗ nhựa và hệ khung xương sắt có thể thi công lắp đặt theo thiết kế phù hợp với tất cả diện tích địa hình yêu cẩu của khách hàng. Thi công nhanh chóng thuận tiện An toàn khi sử dụng, thân thiện môi trường. Màu sắc hài hòa kiểu dáng đẹp, thẩm mỹ, sang trọng, bền màu. Bồn hoa gỗ nhựa kết hợp với vỉ thoát nước, vải địa kỹ thuật giúp giải pháp trồng cây phát triển như trong môi trường trong đất vườn. Ứng dụng ốp tường gỗ nhựa ngoài trời Với cấu tạo đặc biệt từ bột gỗ và bột nhựa, cá tấm gỗ nhựa ốp tường ngoài trời có đặc điểm ưu việt hơn các loại vật liệu khác.  Chống chịu được điều kiện thời tiết nắng, mưa nhiệt độ cao, độ ẩm lớn. Có thể chịu nước 100% và không bị phai màu, không bị lão hóa khi tiếp xúc tia UV. Trong điều kiện nhiệt độ thay đổi bất thường, tấm ốp gỗ nhựa ngoài trời không bị giãn nở co ngót gây biến đổi kết cấu. Thi công dễ dàng với vật tư và các thiết bị chuyên dụng đều là các sản phẩm có tuổi thọ cao như xương thép hộp mạ kẽm, xương gỗ nhựa, vít inox, đinh bê tông Không lo mối mọt, côn trùng phá hoại do chất liệu không phù hợp cho vi sinh vật sinh trưởng. Khả năng chịu lực, bền kháng cao. Màu sắc kiểu dáng sang trọng, thân thiện môi trường.  Ứng dụng làm hàng rào lan can gỗ nhựa Hàng rào, lan can gỗ nhựa rất chắc chắn bởi có hệ khung xương sắt bên trong được ghim bản mã xuống mặt nền bê tông rất an toàn khi sử dụng. Màu sắc hài hòa với thiên nhiên ngoài trời, với thiết kế nội ngoại thất căn nhà của bạn. Hàng rào, lan can gỗ nhựa composite ngoài trời là sản phẩm trang trí ngoại thất, tô điểm thêm cho không gian sân vườn ngoài trời. Chi phí thi công lắp đặt không cao nhưng ưu điểm của hàng rào lan can gỗ nhựa đem lại những hiệu quả hết sức thiết thực. Khả năng chịu nước, không thấm nước, chịu được nắng mưa ngoài trời Không cong vênh, không co ngót, không giãn nở nên công trình giữ nguyên được theo thiết kế thi công ban đầu, hình thức cũng không bị thay đổi theo thời gian. Không bị mối mọt, nấm mốc không thích hợp cho vi khuẩn, vi sinh vật, côn trùng sinh trưởng phát triển.  Chịu được nhiệt độ, chịu được tương tác lực lớn Trọng lượng nhẹ hơn các sản phẩm truyền thống do kết cấu rỗng, khi có xương sắt hoặc inox sẽ tạo thành vật liệu chắc chắn và bền bỉ Các thanh hộp gỗ nhựa, mũ úp, tay vịn, thanh đa năng gỗ nhựa có thể dễ dàng cắt, tạo hình phù hợp với địa hình và yêu cầu thực tế.   Giá rẻ, chất lượng tốt, sử dụng an toàn tiết kiệm, thẩm mỹ sang trọng.  

+
Gỗ nhựa sinh thái

Gỗ nhựa sinh thái

Gỗ nhựa sinh thái Gỗ nhựa sinh thái là sản phẩm trang trí trong nhà dùng ốp trần, ốp tường, ốp vách ngăn và các trang trí phòng khách phòng ngủ, sảnh tiếp tân nhà hàng khách sạn Gỗ nhựa sinh thái là vật liệu mới nhưng đã được sử dụng khá nhiều trong thi công nội thất trong nhà, đại sảnh, phòng ngủ, phòng ăn phòng tắm. Báo giá gỗ nhựa sinh thái làm trần, tường Tấm ốp trần tường 3 sóng cao kích thước 30×206 mm giá 127.000 đ/md – 641.026 đ/m2 Tấm ốp trần tường 3 sóng thấp kích thước 15×210 mm giá 84.300 đ/md 410.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường 4 sóng kích thước 25×159 mm giá 86.600 đ/ md – 570.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường 5 sóng kích thước 10×159 mm giá 63.500 đ/md – 400.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường 1 cấp kích thước 10×120 mm giá 40.400 đ/md – 400.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường 2 cấp kích thước 11.8×200.5 giá 108.500 đ/md – 550.000 đ/m2 Tấm ốp tường 1 cấp dày kích thước 15.9×115 mm giá 60.000 đ/md 600.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường đặc kích thước 9×135.5 giá 60.000 đ/md – 485.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường rỗng kích thước 9×121.6 giá 60.000 đ/md – 570.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường phẳng bản kích thước 9×300 giá 87.700 đ/md – 285.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường phẳng bản kích thước 9×400 mm giá 120.000 đ/md – 300.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường phẳng laminate kích thước 9×300 mm giá 87.700 đ/md – 285.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường phẳng laminate kích thước 6×300 mm giá 180.000/ m2 Tấm ốp trần tường phẳng laminate kích thước 9×400 giá 300.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường tấm 3 sóng cao dán laminate kích thước 30×206 giá 127.000 đ/md 640.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường tấm 3 sóng thấp dán laminate kích thước 15×210 mm giá 84.300 đ/md – 410.000 đ/m2 Tấm ốp trần tấm 4 sóng dán laminate kích thước 25×159 giá 86.600 đ/md – 565.000 đ/m2 Tấm ốp trần tấm 5 sóng dán laminate kích thước 10×159 giá 63.500 đ/md 400.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường 1 cấp dán laminate kích thước 10×120 mm giá 40.400 đ/md 400.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường 2 cấp dán laminate kích thước 11.8×200.5 mm giá 108.500 đ/md – 550.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường 1 cấp dày dán laminate kích thước 15.9×115 mm giá 60.000 đ/md – 600.000 đ/m2 Tấm ốp trần tường đặc dán laminate kích thước 9×135.5 mm đơn giá 60.000 đ/md 485.000 đ/m2 Thi công ốp trần tường rỗng dán laminate kích thước 9×121.6 mm đơn giá 60.000 đ/md 570.000 đ/m2 Đơn giá thi công ốp trần tường gỗ nhựa ngoài trời Hạng mục đơn vị Ốp trần Ốp tường Thi công trọn gói ốp tường ốp trần cơ bản m2 160.000 140.000 Thi công gồm ốp trần nhựa hạ cấp, ốp tường có vách riêng m2 180.000 160.000 Gỗ nhựa sinh thái là gì ? Khái niệm Gỗ nhựa sinh thái tên tiếng anh là Eco Plastic Wood viết tắt là WPVC được tạo thành từ  bột gỗ, bột nhựa và các chất phụ gia khác. Sản phẩm có nhiều ưu điểm so với gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp truyền thống như sau: Có thể tạo ra màu sắc và bề mặt vân gỗ giống với gỗ tự nhiên, rất thẩm mỹ, Dùng các thiết bị thi công đơn giản Có khả năng chống nước, chống ẩm, không bị mục nát, không mối mọt cong vênh, rất bền màu và ổn định Ưu điểm gỗ nhựa sinh thái wpvc Nhìn chung, sản phẩm phù hợp với thị hiếu và điều kiện thời tiết tại VN  trong đó phải kể đến: Màu sắc đa dạng phong phú phù hợp với mọi nhu cầu, gu thẩm mỹ và thiết kế. Đường vân, đường chỉ, góc cạnh đều được thiết kế tinh xảo, bản thân sản phẩm đã đẹp, khi ghép nối thành mảng thành hình càng thu hút, càng đẹp hơn. An toàn khi sử dụng do không dư chất độc hại, không phản ứng với các điều kiện thay đổi của thời tiết, các tác nhân thời tiết. Tấm ốp tường/ trần đều có thể chịu được nồm ẩm, khô hanh… Không thích hợp cho vi sinh vật côn trùng sinh trưởng, trú ngụ và phát triển nhờ vậy mà độ bền công trình kéo dài hơn… Là chất liệu nhựa và bột gỗ nên sản phẩm không có khả năng dẫn điện, hơn nữa lại có thể cách âm, cách nhiệt. Việc thi công, lắp đặt dễ dàng phù hợp với các công cụ dụng cụ đơn giản, không quá phứ tạp Tấm ốp tường/ trần gỗ nhựa sinh thái EPW giúp hạn chế sử dụng cát đá sỏi, những vật liệu truyền thống đang dần cạn kiệt. Chỉ cần xử lý bề mặt bằng phẳng có thể thi công tấm ốp trần/ tường một cách dễ dàng, nhanh chóng. Ứng dụng của gỗ nhựa sinh thái ! Gỗ nhựa sinh thái Ecoplast – WPVC dùng làm ốp trần, ốp tường, trần nhà giật cấp, tiêu âm. Trang trí đại sảnh, vách lê tân, vách ngăn phòng Do chịu được thời tiết ẩm ướt nên tấm ốp trần tường có thể thay thế các tấm vách ngăn phòng xông hơi, bể bơi, hoặc trang trí đại sảnh, vách ngăn phòng, vách quầy bar lễ tân Trang trí showroom, khu bầy biện nội thất, hàng hóa Sản phẩm bền màu không bị lão hóa nên dùng trang trí ốp trần tường showroom hoặc làm biển quảng cáo  Với thiết kế đa dạng, vật liệu phụ đồng bộ tinh xảo nên tấm gỗ nhựa sinh thái WPVC có nhiều ứng dụng trong kinh doanh, trong đời sống hàng ngày. Tấm ốp trần tường nội thất, ban công logia Gỗ nhựa sinh thái Ốp trần tường phòng karaoke, quán cafe, nhà hàng ăn uống, nhà hàng kinh doanh thời trang, ẩm thực, sách báo nghệ thuật. Tấm gỗ ốp tường phòng khách, phòng ngủ, phòng tắm, phòng bếp, hành lang, lan can, sảnh hiên

+

Bảo vệ - Bảo quản sản phẩm

Thảm bảo vệ sàn

Thảm bảo vệ sàn

Thảm bảo vệ sàn Thảm bảo vệ sàn gồm lớp vải không dệt giữ bụi giảm tác động xuống mặt sàn và lớp LDPE giữ nước, ngăn thấm xuống sàn và chống trơn trượt Báo Giá Thảm bảo vệ sàn Công Ty Hạ Tầng Việt chuyên cung cấp thảm bảo vệ sàn hết sức hiệu quả với chất lượng tốt, an toàn, giá thành hợp lý phù hợp với nhiều công trình, hạng mục. Thảm bảo vệ TFC dần trở thành sản phẩm không thể thiếu khi thi công công trình nội ngoại thất, bảo vệ sàn bảo vệ sàn gỗ, cầu thang gỗ. Các công trình đều sử dụng rộng rãi. Với nhiều năm phân phối, thi công lắp đặt trong lĩnh vực thi công xây lắp dân dụng và công nghiệp, chúng tôi giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm đáp ứng yêu cầu từ các bạn, dù là những yêu cầu nhỏ nhất, khắt khe nhất. [I_MucLuc] Báo giá thảm bảo vệ sàn khổ 1 m Tên Khổ x dài Giá bán Giá tấm lót bảo vệ sàn 170 – 25 1m x 25m 230.000 Giá thảm bảo vệ sàn 170 – 50 1m x 50m 450.000 Giá thảm bảo vệ sàn TFC 220 – 25 1m x 25m 250.000 Giá tấm lót bảo vệ sàn TFC 220 – 50 1m x 50m 480.000 Cuộn vải không dệt 260 – 25 1m x 25m 260.000 Cuộn vải không dệt 260 – 50 1m x 50m 520.000 Quy cách thảm bảo vệ sàn TFC ! Thảm có khổ 1 m và chiều dài 25m – 50 m Khi cuộn thành cuộn có chiều dài 1m, đường kính 20 cm – 30 cm Trọng lượng thảm giao động từ 170 gam/m2 – 260 gam/m2 Tiêu chuẩn kỹ thuật thảm bảo vệ sàn Loại thảm 170 – 25 190 – 50 220 – 50 Quy cách Dài x rộng m x m 25 x 1 50 x 1 50 x 1 Trọng lượng Toàn bộ g/m2 170 190 220 Trọng lượng Vải không dệt g/m2 145 160 190 Trọng lượng lớp LDPE g/m2 25 30 30 Lựa chọn đơn vị cung cấp thảm bảo vệ sàn uy tín Khách hàng muốn mua thảm có thể tìm hiểu thông tin thị trường để biết đơn vị nào chuyên cung cấp với giá cả phải chăng, chất lượng, thời gian sử dụng lâu dài. Chắc chắn câu trả lời của quý khách là Công ty Hạ Tầng Việt, đơn vị thâm niên kinh doanh hơn 10 năm và là đơn vị ủy quyền phân phối thảm TFC tại Việt Nam. Khách Hoặc những khách hàng chưa biết tới công dụng tuyệt với của tấm phủ bảo vệ sàn thì mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây. Chúng tôi trân trọng giới thiệu đầy đủ những thông tin các bạn cần biết như cấu tạo, chức năng, công dụng, đơn giá và cách sử dụng, thi công. Ứng dụng thảm bảo vệ sàn: Thảm giúp che phủ sàn nhà, sàn đá hóa, sàn gỗ tránh bị chầy xước, va đập làm hư hỏng Thảm bảo vệ bậc cầu thang bằng đá hoặc bằng gỗ Thảm bảo vệ công trình khi sơn, tháo dỡ, di chuyển đồ vật hoặc sửa chữa. Sử dụng như một lớp áo phủ bên ngoài các đồ dùng vật dụng ngoài trời Bảo vệ lớp chống thấm và bê tông đang kỳ bảo dưỡng tránh mưa nắng tác động của ngoại vật tương tự như ứng dụng của giấy dầu Một số ưu điểm của thảm bảo vệ sàn Dễ dàng sử dụng để bảo vệ sàn, không cần tốn sức và các thiết bị kỹ thuật cao mà chỉ cần một vài thao tác đơn giản là có thể lắp đặt, sử dụng. Lớp vải không dệt: có độ bền kéo, kháng xé và kháng đâm thủng. Có tính năng hút nước, thấm dung dịch và giữ bụi. Lớp LDPE: liên kết chặt chẽ với lớp vải không dệt có khả năng chống thấm và chống trơn trượt. Thảm có đa chức năng vừa thấm nước, chất lỏng, giữ bụi bẩn vừa ngăn không cho nước thấm qua tấm trải và chống trơn trượt thân thiện môi trường dễ lắp đặt sử dụng, có thể tái sử dụng dễ tiêu hủy. Có thể tái sử dụng nhiều lần. Thảm nguyên cuộn không quá nặng, không cồng kềnh dễ dàng trong việc di chuyển, mang vác thi công Thảm ngậm nước do tính chất của sợi xơ có thể dùng trong bảo dưỡng bê tông, lớp chống thấm để tránh ánh nắng trực tiếp hoặc mưa nặng hạt có thể làm ảnh hưởng đến kết cấu và tính chất hóa học của lớp chống thấm, bê tông chống thấm. Quy trình thi công lắp đặt sử dụng Chuẩn bị vật tư, công cụ dụng cụ gồm có: Thảm có số lượng lớn hơn diện tích cần phủ để dự trù cho phát sinh hao hụt chồng mép, vén thành và hao hụt do quá trình thi công có phát sinh. Kéo cắt hoặc máy cắt cầm tay để cắt thảm khi đã đạt độ dài Băng dính 2 mặt, băng dính dán sàn Tiến hành thi công Đặt cuộn thảm và lăn theo chiều cuộn. Chú ý các lớp thảm chồng mép 10 cm. Sử dụng băng dính 2 mặt và băng dính dán sàn để dán mép thảm với mặt sàn và giữa các lớp thảm với nhau. Kết thúc công trình nếu thảm còn sạch và nguyên vẹn có thể được tái sử dụng cho công trình khác. Quy trình đặt hàng: Quý khách hàng chỉ cần để lại diện tích sử dụng, lưu ý tính đến hao hụt do chồng mép, do vén thành và hao phí trong quá trình thi công. Nhân viên kinh doanh của công ty chúng tôi liên hệ tư vấn, báo giá cụ thể. Chúng tôi thực hiện giao hàng tới chân công trình số lượng từ vài cuộn đến hàng ngàn cuộn theo nhu cầu. Mua thảm bảo vệ sàn tại Hà Nội Số 17A Tô Vĩnh Diện, Q. Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội Mua hàng tại Chi Nhánh Miền Nam: Số 273 phố Man Thiện, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh Mua thảm bảo vệ sàn TFC tại Tp. HCM: 06 Ấp Đình, Tân Xuân, Hóc Môn

+
Băng dính

Băng dính

Băng dính Băng dính có nhiều loại và ứng dụng khác nhau được sử dụng phổ biến và càng ngày càng cần thiết không thể thiếu trong sản xuất, kinh doanh và trong đời sống sinh hoạt hàng ngày. Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng sản phẩm băng dính có chất lượng tốt, phục vụ chu đáo nhiệt tình và giá bán cạnh tranh nhất. Báo giá băng dính các loại Stt Loại Giá 2 Giá Băng dính giấy 20m 57.000 /cây 6 Băng dính dán sàn 48mm x 18m 20.000 /cuộn 7 Băng dính dán sàn 48mm x 33m 30.000 /cuộn 8 Giá băng dính in logo 4.8cm x 90mm 21.000 9 Giá Băng dính điện Nano 3.500 10 Băng dính trong 48mm x 1kg 53.000 11 Băng dính đục 48mm x 0.6kg 32.000 13 Giá Băng Dính Xốp 2 Mặt Bản 5 cm 15.000 Băng dính – Tổng quát về băng dính các loại Băng dính tên tiến Anh là “Scotch tape” hay được dùng để gắn, dán hai hay nhiều bề mặt với nhau phổ biến là dán thùng bìa carton, chằng buộc sản phẩm, bao gói trong vận chuyển hoặc dùng để cách điện, dán cảnh báo… Có nhiều loại băng dính khác nhau, mỗi loại có chức năng công dụng khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng khách hàng có thể lựa chọn. Băng dính in logo Băng dính in logo hay còn được gọi là băng dính in chữ, in logo thương hiệu là loại băng dính mà trên bề mặt lớp màng Opp có in thêm thông tin doanh nghiệp hoặc thương hiệu, logo tên công ty vừa có chức năng như băng keo thông thường nhưng vừa có tác dụng quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty doanh nghiệp, trống hàng nhái hàng giả. Stt Loại Giá / cuộn 1 Giá băng dính in logo màng trong 1 màu 4.8cm x 90mm 21.000 2 Giá băng dính in logo màng trong 2 màu 4.8cm x 90mm 22.500 3 Giá băng dính in logo màng trong 3 màu 4.8cm x 90mm 24.000 4 Giá băng dính in logo nền trắng sứ 1 màu 4.8cm x 90mm 23.000 5 Giá băng dính in logo nền trắng sứ 2 màu 4.8cm x 90mm 24.500 6 Giá băng dính in logo nền trắng sứ 3 màu 4.8cm x 90mm 26.000 Báo giá với số lượng tối thiểu 1.000 cuộn chưa gồm VAT và vận chuyển Báo giá chưa gồm đơn giá trục in 2.500.000 /trục Thêm 1 màu thêm 1.500 đồng/ cuộn Cấu tạo của băng dính logo bao gồm: Một mặt là lớp keo dính, có độ bám dính tốt trên nhiều bề mặt khác nhau. Bề mặt còn lại không được phủ keo và có thể nhìn thấy hình ảnh được in trên lớp màng. Quy trình đặt băng dính in logo thương hiệu 1 Trục in, tùy vào số lượng sẽ có số trục in khác nhau: 1 màu sẽ là 1 trục, 2 màu 2 trục… Market logo mẫu. Số lượng bao nhiêu cuộn( 47mm x 100Yard, Màng 50 – số lượng tối thiểu 500-1000 cuộn trở lên). Khi có các thông tin cơ bản chúng tôi sẽ tiến hành tư vấn và lên market hoàn chỉnh trước khi tiến hành sản xuất theo yêu cầu. Quy trình sản xuất băng dính in logo  Chuẩn bị nguyên liệu: màng Opp và chất kết dính chất lượng tốt đảm bảo chất lượng băng dính. Cuộn jumbo lớn chiều dài đến 4000m và chiều rộng 1.28m. Thiết kế logo thương hiệu, tên công ty hoặc thông tin: Phải đảm bảo đúng nhận diện thương hiệu, hài hòa với kích thước cuộn băng dính, dễ nhìn dễ thấy rõ ràng phù hợp để sử dụng và nhận diện thương hiệu. Quý khách gửi hình ảnh logo hoặc thông tin hình ảnh thương hiệu. Chúng tôi sẽ thiết kế miễn phí cho quý khách và tư vấn chi tiết nội dung thể hiện như màu in, độ rộng Logo, hình ảnh và thông tin biểu đạt, khoảng cách giữa các Logo hoặc khoảng cách giữa các chữ… In chữ: Trục in chính là phần quan trọng nhất khi sản xuất băng dính in logo, trục in có nội dung thể hiện thương hiệu, hình ảnh mà khách hàng yêu cầu. Trục in có chiều dài tuy theo số lượng lô sản xuất mà quý khách yêu cầu. Trục đồng in được tái sử dụng nhiều lần, quý khách chỉ cần chi trả 1 lần để có thể sử dụng dài hạn. Chi phí sản xuất lô băng dính in logo lần đầu thường cao hơn do có chi phí đặt sản xuất trục đồng. Các lần sản xuất sau, quý khách không phải trả cho chi phí trục đồng này. Trục đồng được bảo hành vĩnh viễn. In nội dung lên trên màng của băng dính. Công nghệ in cũng như màu in phải đảm bảo để logo thương hiệu đúng với màu đăng ký nhận diện thương hiệu. Phủ keo và phân cuộn. Màng OPP được in tráng sau đó cho vào dây chuyền tráng keo. Cuối cùng là phân cuộn, từ cuộn Opp lớn phân thành các cuộn nhỏ với kích thước phù hợp khi sử dụng. Phân cuộn: Các cuộn jumbo lớn sẽ được được đưa vào máy phân cuộn để tạo ra những cuộn băng keo có kích thước đúng yêu cầu. Các cuộn băng keo in logo sau khi hoàn thành được đưa vào kiểm tra chất lượng, các thông số bao gồm: độ bền, độ bám dính… Nếu đạt yêu cầu, quá trình sản xuất kết thúc và đưa vào đóng gói sản phẩm để chuẩn bị phân phối trên thị trường. Băng dinh in logo đáp ứng nhu cầu khách hàng: Màu sắc logo, thương hiệu chữ, slogan đúng theo thiết kế hay quy định nhận diện thương hiệu. Hiệu quả về mặt thời gian bền bỉ dính kèm với bề mặt chất liệu sử dụng Kết dính tốt, dai chắc và thân thiện với con người, môi trường. Giao hàng nhanh chóng thuận lợi Bảo vệ trục in trọn đời Đồng hành cùng thương hiệu khách hàng Phân biệt băng dính in logo chất lượng tốt. Băng keo in logo chất lượng tốt trước hết phải là băng keo tốt. Thế nào là băng keo hay băng dính chất lượng tốt phải đảm bảo các tiêu chí sau: Đủ m dài đủ khổ đủ cân nặng. Quá trình sản xuất, các nhà sản xuất có thể cắt giảm số lượng để tăng lợi nhuận hoặc giảm giá thành, với cách làm như vậy sớm muộn cũng bị khách hàng rời bỏ. Màng Opp phải đạt tiêu chuẩn như dai chắc bền, không bị rách trong quá trình sử dụng, nếu là băng dính trong thì phải nhìn xuyên qua, trong suốt không ố vàng, bề mặt căng bóng, không bị ố vàng hay lão hóa. Keo acrylic có độ bám dính tốt, trong suốt, không bị oxi hóa, không bị khô hay bong keo trước và sau khi sử dụng, bám dính tốt vào màng Opp cả khi bóc khỏi bề mặt dán, không để lại vệt keo nhất là khi dán vào kính, bàn gỗ… keo không được quá dày, không được có bọt khí. Lõi giấy hoặc lõi nhựa có kích thước tiêu chuẩn, không bị ngấm nước, phồng rộp và mủn ra. Trong trường hợp cân nặng thì phải trừ phần lõi. Băng dính in logo chất lượng tốt ngoài việc chất lượng băng keo tốt còn phải đảm bảo: thông tin hình ảnh logo thương hiệu trên bề mặt màng opp phải sắc nét, chuẩn màu, không bị lem mực không nhòe màu. Trong quá trình bảo quản đến khi sử dụng mực in không bị phôi ra, không bị bong tróc, đảm bảo đúng nhận diện thương hiệu của khách hàng. Băng dính điện Băng dính điện có khả năng cách điện với môi trường xung quanh, ứng dụng rộng rãi trong ngành điện, trong các nhà máy sản xuất kinh doanh thương mại, các công trình về điện, các đồ vật về điện. Thông thường băng dính điện đều được làm bằng chất liệu PVC (Polyvinyl clorua) và một số chất phụ gia khác. Cấu tạo cơ bản của các loại băng dính này như sau: – Keo đặc chủng có thành phần bám dính chống nhiệt và cách điện. – Màng film PVC nhiều màu tạo cho các sản phẩm có nhiều màu sắc phong phú, đa dạng. Báo giá băng dính điện Tên Mặt Hàng Giá Băng keo điện nano 18mm 20Y 38,000 / Cuộn Băng keo điện nano 18mm 10Y 19,900 / Cuộn Đặc điểm của băng dính điện Khả năng bám dính chắc chắn mà có thể cách điện trong môi trường nhiệt độ cao trong thời gian lâu mà không bị nóng chảy hay bong keo. Khả năng chống mài mòn, có thể làm việc liên tục ở các môi trường độ ẩm cao, môi trường kiềm, môi trường axit, có một số loại có thể chống tia tử ngoại và có thể chống cháy. Đồng thời tất cả các băng dính cách điện đều có thể thích nghi với mọi sự thay đổi của thời tiết trong cuộc sống hiện nay. CÔNG DỤNG BĂNG KEO ĐIỆN Băng dính điện được chế tạo bởi vinyl, cao su, mastic, và cambric varnished, chủ yếu sử dụng cho mục đích cách điện, cách nhiệt và trở thành sản phẩm thiết yếu được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Băng dính điện thường dùng để quấn cách điện các mối nối dây điện trong nhà hoặc trong các lĩnh vực công nghiệp làm lớp màng bảo vệ giúp điện bên trong không bị rò rỉ ra môi trường bên ngoài. Tính năng nổi bật của băng dính điện Nano Hoàn toàn an toàn khi sử dụng: Cách điện tuyệt đối chỉ với một lớp băng keo, sản phẩm đạt đầy đủ các yếu tố kỹ thuật an toàn trong ngành điện. Lớp cao su bên ngoài dẻo, không bị đâm thủng bởi các sợi dây đồng nhỏ lẻ bên trong. Độ dính tốt giữ cho keo không bị xê dịch ra khỏi mối nối. Thêm vào đó, bề mặt băng keo mịn, chống bám bụi, bám các vật thể nhẹ, giảm thiểu khả năng cháy nổ. Khả năng co giãn cao: Sản phẩm dai, không dễ bị cắt đứt, có khả năng co giãn lên tới 200%, giữ nguyên độ bám dính khi co giãn, bó chặt dây điện trong thời gian dài. Có khả năng chống cháy: Lớp băng dính bên ngoài rất khó bắt lửa, chịu được nguồn điện 600V, không bị nóng chảy bởi dây điện bên trong, không bị nứt gãy khi gặp môi trường lạnh. Độ bền: Có thể chịu được lực, chống được sự mài mòn từ tác nhân thông thường hoặc một số hóa chất nên đảm bảo an toàn cho hệ thống dây điện. Ứng dụng của băng dính điện Bọc đầu cuối dây cáp điện, đấu dây và cách điện các mối nối. Bảo vệ, ràng buộc và đánh dấu cáp, đường ống. Ứng dụng trong phụ tùng điện tử, ngành công nghiệp ô tô Cách nhiệt cho ô tô, máy biến áp và thiết bị điện gia dụng Chống thấm nước, ngăn chặn sự ăn mòn điện phân, đóng gói, niêm phong sản phẩm hàng hóa Trang trí trong gia đình Băng dính trong Băng dính trong là một loại băng keo được sản xuất theo phương thức đơn giản nhất, giữ nguyên màu trong của hạt nhựa mà không cần pha thêm các chất tạo màu. Cũng như các loại băng keo khác, băng keo trong được sử dụng phổ biến trong đời sống và sản xuất, để dán thùng, đóng gói và dán giấy… Băng dính trong còn được biết đến là loại băng dính giá rẻ nhất thị trường, có thể được sử dụng thay thế cho các loại băng dính chuyên dụng khác như băng dính dán giấy, băng dính đóng thùng… Stt Loại Giá / cuộn 1 Băng dính 48mm x 100Y x mic50 14.000 2 Băng dính 48mm x 150Y x mic50 21.000 3 Băng keo 48mm x 0.6kg 32.000 4 Băng dính 48mm x 1kg 53.000 Cấu tạo Băng dính trong Băng dính trong cũng được cấu tạo tương tự như băng dính thông thường, nghĩa là gồm 2 bộ phận chính là phần lõi và phần băng keo. Phần lõi thường làm từ giấy, số ít làm từ nhựa, nhẹ, có tác dụng giữ khuôn cho cuộn băng dính, để các lớp băng dính và giữ xung quanh. Phần băng keo là bộ phận quan trọng của băng keo trong, có tác dụng kết dính, cũng gồm 2 phần là lớp nền và lớp keo. Ở băng keo trong, lớp nền làm từ nilong mềm, dai, được cán mỏng, có khả năng đàn hồi và trong suốt, có tác dụng giữ và bảo quản lớp keo bên trong. Lớp màng keo của băng keo trong được quét đều trên lớp nền như nhựa thông hdro hóa, acrylate copolymer, BOP, DO… quyết định khả năng bám dính của băng keo có tốt hay không. Người ta thường xác định khả năng dính của băng keo trong bằng đơn vị mic, không quan trọng băng keo trong 3m hay băng dính trong 5cm mà chỉ số mic càng cao, băng keo càng dính tốt và bền chắc, chỉ số này cũng đồng thời quyết định giá băng keo. Quy cách, đặc tính Độ dày sản phẩm: 0,038mm – 0,068mm Khả năng kéo dãn: 140% Độ dính: 0,25kg/cm, độ dai và bền của băng dính: 2,9kg/cm Băng dính trong loại to, băng dính trong loại nhỏ có rất đa dạng các kích thước phổ biến được ưa chuộng: Khổ rộng đa dạng: 1F; 1,8F; 2F, 3F, 4F, 5F, 6F,.. Chiều dài: 20Ya, 30Ya, 40Ya, 50Ya, 60Ya,..ngòa ra tính theo mét như 20m, 40m, 70m, 80m,… Băng dính cũng có thể tính theo kg: 1,1kg/cây gồm 6 cuộn; 2,2 kg/cây với 6 cuộn; 3kg/cây với 6 cuộn;… Công dụng, chức năng của Băng dính trong Dùng cho nhu cầu sản xuất và đóng gói công nghiệp, giúp bảo vệ sản phẩm, băng keo trong dán thùng để lưu trữ, bảo quản khi vận chuyển đi xa. Ngoài ra, khả năng kết dính của băng keo trong còn có nhiều công dụng khác trong các ngành công nghiệp, điện tử… Là vật dụng không thể thiếu trong các công việc thường ngày hay lĩnh vực văn phòng, làm đồ Hand made thủ công… Được sử dụng trong những hoạt động, công việc hàng ngày như dùng để dán các loại tài liệu, dán vật dụng gia đình. Ngoài ra nó cũng được dùng để cố định những sản phẩm giấy tờ. Quá trình sản xuất băng dính trong Trước hết cần biết, để sản xuất ra cuộn băng dính, sẽ phải trải qua rất nhiều khâu, từ khâu pha trộn nhiên liệu. Các nguyên liệu cần trải qua quá trình pha trộn, nấu, cán mỏng, làm nguội rất phức tạp thì mới cho ra những tấm màng băng mỏng dính. Sau đó lại pha trộn nguyên liệu cho keo dính rồi lại cần một dây chuyền hiện đại để kết hợp màng với keo lại để tạo thành cuộn lớn. Từ cuộn lớn mới được đưa vào máy phân cuộn để chia cắt chia lõi giấy và quấn lại màng keo vào lõi giấy, tạo thành những cuộn băng dính thành phẩm như chúng ta vẫn dùng. Cấu tạo Lớp keo: Có độ dính cao, sử dụng công nghệ phân tán lực bám chặt vào bề mặt, chống hiện tượng bung góc sau một thời gian sử dụng. Lớp nền: Cấu tạo từ OPP, bền, dai, chống thấm, rất ít khi đứt ngang. Lõi giấy carton: Dày, cứng, chịu được tải trọng lên đến 10kg. Ngoài ra sau khi sản xuất, từng cuộn băng keo còn được bao bọc thêm một lớp nilon riêng, chống bụi bẩn, chảy keo và giữ cho sản phẩm có hạn sử dụng lâu dài. Các kích thước băng keo trong phổ biến Đơn vị đo kích thước băng keo phổ biến là yard, cm và f. Trong đó: 1 yard = 0.9144m = 91.44cm = 91f44 Chiều dài: 50 yard, 80 yard, 100 yard, 150 yard, 200 yard, 300 yard… Chiều rộng: Theo cm: 1cm, 1.2cm, 1.8cm, 2cm, 2.4cm, 2.5cm, 3cm, 4.8cm, 5cm, 6cm, 7cm, 10cm… Theo f: 1f 1f2, 1f8, 2f, 2f4, 2f5, 3f, 4f8, 5f, 6f, 7f, 10f… Theo khổ: Cuộn to, cuộn nhỏ, khổ lớn, khổ nhỏ, bản dày, bản mỏng… Kích thước chung: 4.8cm x 80 yard (4f8 – 80y), 4.8 cm x 100 yard (4f8 – 100y), 5cm x 50 yard (5f – 50y), 5cm x 80 yard (5f – 80y), 5cm x 100 yard (5f – 100y), 5cm x 120 yard (5f – 120y), 5cm x 300 yard (5f – 300y), 6cm x 100 yard (6f – 100y)… Tính năng Độ dính cao, khả năng chịu lực tốt Đa dạng về kích thước chiều dài, chiều rộng, màu sắc theo yêu cầu Chống chảy keo, chống bào mòn Chịu nhiệt Thời hạn sử dụng dài và không đổi màu Thân thiện với môi trường, an toàn cho người sử dụng cách sử dụng: Đối với thùng chứa vật liệu hàng hóa nhẹ, khách hàng nên sử dụng loại màng 43 mic, vật đóng thùng nặng hơn cần vận chuyển bảo quản cẩn thận hơn nên sử dụng băng dính loại từ 50 mic trở nên. Khổ rộng, dài chủ yếu Băng dính 4,8cm x 100Yard, 4,8 cm x 120Yard, 4,8 cm x 150Yard Thành phần cấu tạo băng keo trong Keo Acrylic và màng OPP, PVC phân loại băng keo trong nhỏ, băng keo trong lớn có chiều khổ 2.4cm; 4.8cm; 6cm; 7cm… chiều dài 50 m, 90 m, 135 m Các sản phẩm đa dạng như băng keo trong loại lớn, băng keo trong siêu lớn, băng keo trong 5cm… tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng của khách hàng Băng dính trong suốt có đặc điểm như sau: – Độ bám dính của keo rất chắc chắn, dễ bám dính vào các bề mặt khác nhau – Độ đàn hồi cao, khả năng chịu nhiệt tốt – Có khả năng thích nghi với điều kiện thời tiết khác nhau trong thời gian dài. – Phù hợp cho nhiều mục đích sử dụng như: Bọc quấn ống, phủ bảo vệ, đóng gói nặng, chống thấm – Có cấu trúc rất bền, chắc chắn và một điêu đặc biệt đó là có độ bám dính phù hợp với mọi bề mặt chất liệu cũng như với nhiều mục đích sử dụng. – Khả năng bám dính trong một thời gian dài mà không lo bị bong tróc hay bị mục. – Không độc hại, an toàn cho người sử dụng và thân thiện với môi trường. Cũng như các loại băng dính thông dụng khác, công dụng đầu tiên của sản phẩm này cũng là dán dính, gắn kết các đồ vật. Chúng có thể bám dính chắc chắn lên hầu hết các bề mặt như: Gỗ, nhựa, giấy, vải, kính, tường,… Còn bề mặt được làm từ chất liệu vải tự nhiên và có độ dày nhất định nên chịu được các tác động từ bên ngoài. Khi lột băng dính ra không để lại vết keo trên vật vừa dán, băng dính còn có độ dai cao, kéo dãn rất tốt. Dùng gia cố hàng hóa Dùng để dán, niêm phong, gia cố các loại hàng hóa khác nhau. Đặc biệt là hàng hóa có trọng lượng cao hoặc là quá trình di chuyển xa, như xuất khẩu nước ngoài. Vì nó có độ bền, chịu được các tác động bên ngoài, khi kéo cũng có độ dãn và không bị đứt trong quá trình sử dụng. Băng dính 2 mặt – băng dính xốp Băng dính 2 mặt hay còn được gọi là băng keo 2 mặt, keo dán 2 mặt. Điểm khác biệt so với các loại băng dính khác là nó có 2 mặt đều có khả năng bám dính tốt trên nhiều bề mặt khác nhau. Băng keo hai mặt tiếng Anh gọi là: Duoble-sided tape. Cấu tạo Lớp áo bọc ngoài: lớp áo bọc ngoài được làm từ nhiều chất liệu khác nhau, trong đó phổ biến nhất là bằng giấy hoặc bằng phim. Lớp này thường được phủ silicon, nằm bên ngoài cùng và có vai trò bảo vệ hệ thống keo. Ngoài ra, lớp vỏ còn có một đặc điểm là dễ bóc tách, bởi vì mọi người sẽ bỏ lớp này đi sau khi sử dụng. Lớp nền: có vị trí nằm giữa lớp áo và lớp băng keo. Lớp này sẽ tạo ra sự khác biệt giữa các loại băng dính và bạn có thể nhận biết bằng mắt thường. Nó có thể là một lớp phim mỏng hoặc lớp xốp dày, phụ thuộc vào yêu cầu của từng lĩnh vực khác nhau. Lớp keo: Cuối cùng là lớp băng keo được quét lên 2 mặt của lớp nền. Tùy thuộc vào yêu cầu của lĩnh vực ứng dụng mà lớp băng keo này được sản xuất khác nhau. Ưu điểm của băng dính 2 mặt Khả năng bám dính của băng dính 2 mặt tốt Độ bền của sản phẩm tốt vì vậy tuổi thọ sử dụng lâu dài. Đảm bảo tính thẩm mỹ khi không để lộ lớp keo dính. Chống thấm nước và các loại dung dịch khác. Một số loại băng keo 2 mặt còn có khả năng chịu nhiệt tốt. Độ đàn hồi cao. Đặc điểm:    Băng dính 2 mặt 1,2cm là loại băng keo 2 mặt,dai, bền với sự bám dính tuyệt vời là những tính năng đặc biệt của loại băng keo được phủ hai mặt keo Acrylic này. Lớp keo có thể dính chặt với hầu hết các bề mặt vật liệu nhẵn như nhựa, kim loại, kính,… Thích hợp để gắn chặt hai bề mặt cùng hay khác chất liệu với nhau. Dán được cả 2 mặt giúp dán được 2 bề mặt lại với nhau một cách dễ dàng và tiện lợi. Quy cách: 24 cuộn / 1 cây, rộng 1,2cm.  Chất lượng: – Chất liệu keo có độ bám dính cao.                         – Keo được dán dính bền lâu                        – Sản phẩm băng keo thân thiện với môi trường và người sử dụng.                        – Thích hợp với nhiều mục đích sử dụng. Kéo băng keo êm nhẹ  Xuất xứ: Việt Nam  Bảo quản:  – Môi trường khô ráo, sạch sẽ.                     – Tránh ánh nắng trực tiếp.                     – Nhiệt độ: 10 ~ 55º C, Độ ẩm: 55 ~ 95% RH Băng dính 2 mặt siêu chắc dính được dùng phổ biến trong văn phòng. sản phẩm dùng để dán giấy tờ, :”note” thông báo, thư mời hay bưu thiếp,… Ngoài ra nó còn được sử dụng rộng dãi trong nhà riêng, trường học, … với nhiều cách sử dụng khác nhau nhưng chủ yếu là để gắn các tranh ảnh, đồ vật lên tường để trang trí. Băng dính giấy 2 mặt Nói đến các loại băng keo 2 mặt phổ biến, thì chắc chắn không thể bỏ qua băng dính giấy. Đây là loại băng dính phổ biến và xuất hiện ở nhiều nơi. Nó thường được dùng để dán tài liệu, giấy tờ, ghi chú và chất liệu nhựa mỏng.Băng dính giấy 2 mặt có rất nhiều kích thước như sau: Bề rộng: 1F, 2F, 2.5F, 4.8F. Chiều dài 40Ya, 60Ya, 80Ya. Bên cạnh đó, băng dính giấy 2 mặt cũng có nhiều màu sắc khác nhau. Phổ biến nhất là màu trắng đục và trắng trong. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà bạn nên lựa chọn sản phẩm có kích thước và màu sắc phù hợp. Băng dính 2 mặt xốp So với các loại băng dính 2 mặt thông thường, thì băng dính xốp có độ kết dính cao hơn và chịu được lực tốt hơn. Do đó mà chúng sẽ được dùng để dán các vật có trọng lượng lớn như kính, gỗ, thép…Băng dính xốp có 2 mặt có kích thước là: Bề rộng 4.8F – 6F. Chiều dài 100Ya –  200Ya. Màu sắc của băng dính xốp cũng rất đa dạng như đen, trắng hay vàng. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà bạn lựa chọn loại băng dính có kích thước và màu sắc sao cho phù hợp. Băng dính vải 2 mặt Băng dính vải 2 mặt không được sử phổ biến và nhiều giống như 2 loại băng dính trên. Nhưng nói về độ dính, khả năng chống nước và độ bền, thì chắc chắn băng dính vải 2 mặt chính là sự lựa chọn hàng đầu. Đây là loại băng dính 2 mặt duy nhất được làm từ chất liệu vải tự nhiên, rất về, chắc và khó rách. Phần keo 2 mặt được quết trên bề mặt vải, giúp cho sản phẩm có độ bám dính cao hơn nhiều lần so với các loại băng dính khác.Vì vậy nó được dùng để dán các thùng đựng hàng hóa nặng, poster, hay các sản phẩm làm từ kính, kim loại,…   Băng dính 2 mặt trắng Đây chính là loại băng dán 2 mặt mà chúng ta vẫn thường hay sử dụng. Loại này có vỏ màu trắng bóng và bên trong là 1 lớp băng keo có độ dính vừa phải. Loại băng keo hai mặt này được dùng nhiều trong văn phòng bag được bán tại các nhà sách. Băng dính hai mặt vàng đậm Chúng ta thường ít thấy loại băng dính hai mặt này hơn. Bởi vì nó được dùng chủ yếu trong công nghiệp. Đặc điểm của loại băng dính này là có độ dính cực cao, gần như không thể gỡ ra được. Băng dính 2 mặt trong suốt Nano Acrylic Được làm từ lớp keo nano Acrylic cũng được sử dụng chủ yếu trong trang trí gia đình như bàn trang điểm, móc quần áo, dán vật dụng lên tường, cố định thảm lau chân… Sự khác nhau trong ứng dụng đến từ vấn đề giá thành, giá thành của băng dính từ keo nano acrylic cao hơn so với loại xốp đen bình thường. Hơn nữa, lớp băng dính trong suốt nên có tính thẩm mỹ cao. Sản phẩm này có nhiều lớp bao gồm lớp vỏ phủ silicon, lớp keo, lớp lót, lớp nền và một lớp keo khác ở mặt đóng. Chính vì vậy, lớp keo dày và rất chắc chắn, có khả năng chịu lực rất tốt. Loại băng dính trong suốt này có độ đàn hồi cao, chịu nhiệt và chống ăn mòn tốt, sử dụng bền bỉ, lâu dài.Một trong những thương hiệu bán các loại băng dính 2 mặt chịu lực bạn có thể tin dùng là 3M. Đây là thương hiệu Mỹ có nhiều sản phẩm băng dính chất lượng cao, đã qua kiểm định, giá tốt. 3M có rất nhiều dòng sản phẩm với độ dày, chiều dài khác nhau để đáp ứng nhu cầu sử dụng da dạng của khách hàng.Hiện tại, các loại băng dính 2 mặt siêu chắc này bán không nhiều, tốt nhất bạn nên tìm đến các cửa hàng chuyên bán băng dính, các cửa hàng phụ kiện điện máy, vật liệu xây dựng để mua. Băng dính hai mặt mút đen Băng dính 2 mặt có lớp keo màu đen và lớp nền cũng là miếng xốp màu đen nhưng lại có độ dính rất khủng, có thể cân cả những vật nặng. Băng dính dán sàn – cảnh báo Băng dính dán sàn có độ bền cao, đàn hồi và kết dính tốt, quan trọng nhất là chịu được lực tác động lớn, không bị mài mòn,… được dùng để dán sàn nhà, dán cảnh bảo cho công xưởng, khu nhà máy, khu chế xuất. Băng dính dán sàn hay còn gọi là băng dính dán nền, băng keo dán nền chủ yếu được sử dụng trong các khu chế xuất, nhà xưởng, nhà kho,… Mặc dù không phổ biến như keo dính 2 mặt hay kéo dính vải nhưng đây là loại keo có chức năng riêng biệt. Công dụng chính của loại băng dính này là dán mặt sàn, tuy nhiên cũng có thể sử dụng nó vào các mục đích dán khác đều được. Báo giá băng dính dán sàn Stt Loại Quy cách Giá 6 Băng dính dán sàn 48mm x 18m 48mm x 18m 20.000 /cuộn 7 Băng dính dán sàn 48mm x 33m 48mm x 33m 30.000 /cuộn Cấu tạo của băng keo dán sàn – Lớp nền: Lớp này được làm từ nhựa PVC nhẵn có độ bền cao, co dãn tốt, chịu được các lực tác động từ bánh xe nâng, xe đẩy. – Lớp keo: Lớp keo được sử dụng ở đây là keo Rubber có độ kết dính siêu tốt, không bám vào mặt sàn sau khi bóc băng dính ra và dán lớp băng dính mới vào. – Băng dính có phản quang: Là loại băng dính mà trên lớp nền được phủ 1 lớp bột huỳnh quang. Lớp bột này sẽ phát sáng vào ban đêm và phản chiếu ánh sáng. – Băng dính không có phản quang: Loại băng dính này chỉ có màu sắc thông thường và được sử dụng với mục đích cảnh bảo vào ban ngày. Ban đêm nếu sử dụng loại băng dính sàn không có phản quang sẽ không còn tác dụng. Thông số kỹ thuật băng dính dán sàn – Màu sắc: đen, trắng, xanh, đỏ, vàng, nhiều màu,… và màu theo yêu cầu của khách hàng. – Độ kéo dãn: 130% Băng keo dính dán sàn sử dụng để căng dài hay dán tại các nơi nguy hiểm cần chú ý, dán vào các phương tiện giao thông làm tín hiệu cảnh báo, dán nền văn phòng, nhà xưởng, kho bãi… – Màu sắc: đỏ, vàng, trắng, vàng đen, xanh lá cây, xanh da trời…. – Độ kéo dãn: 130% – Khổ rộng: 24mm, 36mm, 48mm, 60mm, 100mm,… và kích thước theo yêu cầu của khách hàng. – Chiều dài: 18m, 30m,… và theo đặt hàng của khách. Ưu điểm của băng dính dán sàn, nền – Chịu được mài mòn: Công dụng chính của băng keo dán sàn là dán sàn nên có khả năng chịu mài mòn rất tốt. Mặt nền của băng dính được làm từ nhựa PVC nên sau thời gian dài sử dụng vẫn không bị bay màu hoặc mòn rách. – Đàn hồi tốt: Không giống như loại băng dính Simili, băng dính dán sàn có tính đàn hồi rất tốt. Không bị bong tróc hay gãy nứt khi bị bánh xe nâng, xe đẩy tác động lên. – Độ bám dính cao: Nhờ lớp keo đặc biệt Rubber mà băng keo dán nền có khả năng bám dính siêu tốt dù mặt sàn trơn và thường xuyên bị hơi nước tác động tới. – Băng dính dán nền Không để lại keo trên mặt sàn: Các loại keo thông thường khi bóc ra thường để lại 1 lớp keo trên bề mặt làm mất thẩm mỹ và tốn công vệ sinh. Nhưng băng dính sàn không như vậy. Bạn dễ dàng bóc ra mà không có một chút keo nào bám trên mặt sàn. Công dụng của băng keo dính dán sàn nền Đúng như tên gọi, băng dính dán sàn có công dụng là dán tất cả các mặt sàn: sàn gỗ, sàn gạch tráng men, sàn gạch đỏ,… Thuộc dòng băng dính chuyên dụng nên băng keo dán nền được ứng dụng dán mặt sàn nhà kho, nhà xưởng, khu chế xuất… nhằm đưa ra thông tin cảnh báo Lưu ý khi sử dụng băng keo dính dán sàn Để đạt được hiệu quả tốt nhất khi sử dụng băng keo dính dán sàn cần chú ý các vấn đề sau đây: – Bề mặt cần dán phải mịn để keo bám chắc. – Trước khi dán cần làm sạch bằng chất tẩy rửa và lau thật khô. – Sau khi dán xong nên để thêm 1 khoảng thời gian theo yêu cầu của nhà sản xuất trước khi đưa vào sử dụng. – Nên dùng con lăn để lăn đều bề mặt vừa dán giúp keo bám chắc. BĂNG DÍNH GIẤY băng dính giấy ứng dụng vô cùng rộng rãi trong lĩnh vực văn phòng phẩm. Băng dính giấy (hay còn còn tên quốc tế là Masking Tape) là một loại băng dính có lớp màng khá mỏng và mịn với độ kết dính vừa phải. Băng dính giấy đem đến cho người dùng sự tiện lợi bởi nó có thể dễ dàng tách, xé mà không cần đến dao, kéo. Không chỉ vậy, băng dính giấy còn có một đặc tính nổi bật và khác biệt so với các loại băng dính khác đó chính là lớp màng được làm từ chất liệu có thể viết lên trên được và khi bóc ra sẽ không để lại vết keo dính trên bề mặt sản phẩm. Ngoài ra, băng dính giấy còn có thêm những đặc tính như: chất liệu giấy được sử dụng khá dai và chắc chắn, khả năng chịu nhiệt tốt tránh gặp phải hiện tượng nóng chảy hay để lại vết keo dính trên bề mặt sản phẩm,… Phân loại băng dính giấy Tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng của khách hàng mà băng dính giấy có thể có nhiều kích thước đa dạng khác nhau. Tuy nhiên, các khổ rộng phổ biến được thường áp dụng là: 1cm, 1.5cm, 2cm, 3cm, 4.8cm,… với chiều dài từ 7m, 10m, 20m,… Không chỉ đa dạng về kích thước, băng dính giấy còn rất đa dạng trong màu sắc. Bạn có thể lựa chọn bất kỳ màu sắc nào tùy ý. Bên cạnh đó, còn có những loại băng dính giấy được trang trí với những họa tiết vô cùng đẹp mắt thu hút người nhìn. Những cách dùng băng dính giấy có thể bạn chưa biết Dùng để ghi chú trong các công việc tại văn phòng Nhờ vào những đặc tính nổi trội như có thể viết lên trên bề mawtjt màng dính, mà băng dính giấy thường được sử dụng phổ biến tại các văn phòng làm việc. Ví dụ như trong các công việc phân loại giấy tờ, lưu trữ hồ sơ để tránh nhầm lẫn cũng như khi cần đến có thể dễ dàng tìm thấy. Dùng trong ngành sơn tường Băng dính giấy có ưu điểm là khi bóc ra sẽ không để lại vết keo dính trên bề mặt hay không làm bong tróc bề mặt sản phẩm nên thường được sử dụng trong ngành sơn. Người ta dùng loại băng dính giấy này để che phủ những vết sơn cũ bong tróc cũng như hạn chế tối đa việc sơn bị lem ra xung quanh khi phun lớp sơn mới. Dùng để đánh dấu, ghi chú trên các sản phẩm may mặc Không chỉ được sử dụng để ghi chú trong văn phòng, công ty, băng dính giấy còn được dùng để đánh dấu, ghi chú các thông tin cần thiết trên các sản phẩm may mặc. Vì là giấy nên có thể dễ dàng viết lên bề mặt. Ví dụ như người ta có thể ghi chú lên những đoạn băng dính giấy và dán lên những chỗ bị lỗi của sản phẩm. Từ đó các thợ may có thể nhận biết được và sửa chữa kịp thời. Ngoài ra, băng dính giấy cũng được dùng để ghi chú cho bên sản xuất như ghi chú lên các mẫu vải hoặc mẫu thiết kế cụ thể. Dùng trong trang trí Nhắc đến băng dính giấy, người ta thường nghĩ rằng chỉ có loại băng dính giấy màu trắng. Tuy nhiên, với sự phát triển của ngành công nghệ in ấn hiện nay, băng dính giấy được sản xuất với vô vàn màu sắc hết sức đa dạng và phong phú. Bởi vậy mà băng dính giấy còn được dùng trong trang trí như trang trí tường hay một số vật dụng trong gia đình. Tuy nhiên cách dùng băng dính giấy này chưa thực sự phổ biến và không phải ai cũng biết đến. Làm mới đồ vật hay tạo những bức tranh nghệ thuật trên tường bằng băng dính giấy cũng là những cách sử dụng vô cùng sáng tạo. Dùng trong ngành dược Loại băng dính giấy này thường dùng để dán ghi chú lên sản phẩm. Thông thường, khi đến các cửa hàng thuốc, chúng ta thường thấy người bán hàng sử dụng băng dính giấy để dán lên các vỉ thuốc nhằm giúp khách hàng dễ dàng phân biệt, nhận biết cũng như nắm rõ được cách sử dụng của các loại thuốc khác nhau. Bảng giá băng dính giấy tham khảo Giá cả luôn là một trong những yếu tố cân nhắc đầu tiên khi khách hàng lựa chọn mua bất kỳ sản phẩm nào. Bởi vậy mà bài viết sẽ giúp bạn có cái nhìn khái quát về giá thành của các loại băng dính giấy trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên, có một điều bạn cần lưu ý là đây chỉ là bảng giá mang tính chất tương đối để mọi người tham khảo, trên thực tế giá thành có thể dao động tùy thuộc vào số lượng mua hàng ít hay nhiều, chất lượng vừa phải hay chất lượng cao. Loại (rộng x dài) Giá thành đ/ cuộn Băng dính giấy 12mm x 18Y 2.600 Băng dính giấy 12mm x 15Y 2.400   Băng dính giấy 24mm x 15Y 4.300   Băng dính giấy 24mm x 18Y 4.700   Băng dính giấy 24mm x 50Y 11.000 Băng dính giấy 48mm x 15Y 8.250   Băng dính giấy 48mm x 18Y 8.690 Đặt mua băng dính ở đâu Mua buôn mua sỉ và lẻ băng dính tại Hà Nội Quý khách vui lòng tời cửa hàng số 17A Tô Vĩnh Diện, P. Khương Trung, Q. Thanh Xuân, Tp. Hà Nội. Tại đây, chúng tôi có đầy đủ các loại sản phẩm với mẫu mã chủng loại phong phú đa dạng. Chúng tôi có hệ thống vận chuyển, giao hàng tới tận tay người sử dụng Mua buôn mua sỉ và lẻ băng keo tại Tp. Hồ Chí Minh Quý khách vui lòng tời văn phòng giao dịch, chi nhánh miền Nam Số 273 phố Man Thiện, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh, Hoặc trực tiếp tới kho hàng 06 Ấp Đình, Tân Xuân, Hóc Môn

+
Màng PE

Màng PE

Màng PE Màng pe là màng ni lông được sản xuất từ các hạt nhựa PE nguyên sinh tên tiếng anh là PE Stretch film. Màng được sản xuất bằng cách nóng chảy nhựa PE ở nhiệt độ thích hợp trong máy đùn dùng để bọc, quấn sản phẩm hàng hóa, thiết bị máy móc trong sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại và bọc đồ đạc hàng hóa, lương thực thực phẩm trong sinh hoạt đời sống hàng ngày. Báo giá màng PE Tên Giá bán Giá màng PE 1 kg ( màng 0,8 kg + lõi 0,2 kg) dài 50 cm + Φ52 36,000 Giá màng PE 2 kg ( màng 1,6 kg + lõi 0,4 kg) dài 50 cm + Φ52 70,000 Giá màng PE 2,4 kg ( màng 1,9 kg + lõi 0,5 kg) dài 50cm + Φ52 90,000 Giá màng PE 2,8 kg ( màng 2,3 kg + lõi 0,5 kg) dài 50cm + Φ52 96,000 Giá màng PE 3 kg ( màng 2,5 kg + lõi 0,5 kg) dài 50 cm + Φ52 104,000 Giá màng PE 3 kg ( màng 2 kg + lõi 1 kg) dài 50 cm + Φ76 92,000 Giá màng PE 3,5 kg ( màng 3 kg + lõi 0,5 kg) dài 50cm + Φ52 123,000 Giá màng PE 3,5 kg ( màng 2,5 kg + lõi 1 kg) dài 50cm + Φ76 106,000 Giá màng PE 4 kg ( màng 3 kg + lõi 1 kg) dài 50cm + Φ76 145,000 Giá màng PE 4,5 kg ( màng 3,5 kg + lõi 1 kg) dài 50 cm + Φ76 152,000 Giá màng PE 5 kg ( màng 4 kg + lõi 1 kg) dài 50cm + Φ76 172,000 Giá màng PE 5,5 kg ( màng 4,5kg + lõi 1kg) dài 50cm + Φ76 192,000 Giá màng PE 6 kg ( màng 5 kg + lõi 1 kg) dài 50cm + Φ76 212,000 Giá màng PE 8 kg ( màng 7 kg + lõi 1 kg) dài 50cm + Φ76 292,000 Giá màng PE 10 kg ( màng 9 kg + lõi 1 kg) dài 50cm + Φ76 372,000 Giá màng PE 15k g ( màng 13,5kg + lõi 1,5kg) dài 50cm + Φ76 558,000 Màng pe có những loại nào Màng PE quấn Pallet Dùng để bọc kiện Pallet cho hàng hóa xuất khẩu thường để quấn máy Màng PE quấn  máy có các kích cỡ phổ thông sau: Màng Pe Cuộn 3,8kg, 5kg, 10kg, 15kg Công dụng cũng giống như màng PE quấn tay, tuy nhiên kích cỡ to hơn được sử dụng để quấn các sản phẩm, hàng hóa có kích thước lớn như hàng gỗ xuất khẩu hay máy móc cồng kềnh to nặng. – Mang PE có tác dụng bảo vệ sản phẩm, đảm bảo hàng hoá còn nguyên kiện, chống bụi bẩn, nước và các tác nhân khác xâm hại từ bên ngoài. Để Pallet hàng hoá không bị đổ, vỡ, dễ dàng chuyển hàng, dỡ hàng từ phương tiện vận tải, thì sử dụng màng PE là cách tốt nhất, hiệu quả cao nhất, tiết kiệm chi phí nhất. – Ứng dụng:  + Dùng bọc dây điện, bọc hàng, túi xách các loại, thùng có thể tích từ 1 đến 20 lít với các độ dày khác nhau, làm màng pe mỏng che mưa, chai lọ, chế tạo thiết bị trong ngành sản xuất hóa học. + Trong các gia đình thường dùng màng bọc thực phẩm để bọc lên thực phẩm nhằm tránh bụi bẩn, bảo quản thức ăn được lâu hơn. + Trong ngành nội thất, màng chít được dùng để bọc các đồ nội thất sau khi sản xuất nhằm tránh bám bùi vào sản phẩm, tránh trầy xước khi vận chuyển sản phẩm.  + Màng chít còn dùng trong các ngành công nghiệp như tôn, giúp chống bám bụi, chống thấm nước, tránh xô xát va đập.  + Ngoài ra tại một số trung tâm Spa còn dùng màn chit để làm phần eo cho các chị em bằng cách quấn đắp thuốc. Màng PE quấn tay Màng PE quấn tay có kích thước phổ thông như cuộn PE 2kg, 2,4kg,  3kg, 3,5kg, được sử dụng rộng rãi để đóng gói trong các ngành như thủy sản, may mọc, may mặc…… có độ bám dính cao, độ căng cao. –  Màng được sản xuất từ hạt nhựa nguyên sinh LLDPE nhập khẩu, có độ dãn cao, chịu được lực căng cao và có độ bám dính tốt. Hạt nhựa nguyên sinh LLDPE được tạo từ các hóa chất không độc hại, dễ dàng tái chế.Trong lĩnh vực bao bì đóng gói sản phẩm, màng PE trở thành một trong những sản phẩm không thể thiếu trong công đoạn đóng gói. – Màng PE quấn tay từng cuộn nhỏ vừa tay tùy theo yêu cầu và mục đích sử dụng, ta dùng tay cầm để quấn kiện hàng. – Màng PE quấn tay phù hợp cho các kiện hàng cồng kềnh, khó vận chuyển, giúp liên kết các kiện hàng với nhau. – Mang quấn chống mưa, chống nắng khi vận chuyển. Tránh khói bụi. –  PE quấn được sản xuất trên dây chuyền công nghệ kỹ thuật tiên tiến. – Ứng dụng: + Dễ dàng bao bọc xung quanh hàng hóa của bạn + Khả năng chống thủng tốt hơn để tiết kiệm chi phí đóng gói. + Bảo vệ hàng hóa của bạn chống nước, bụi, và độ ẩm trong quá trình lưu trữ và vận chuyển. Màng PE cắt khúc – Màng PE cắt khúc là nhưng cuộn màng được cắt ngắn theo yêu nhằm thao tác dể dàng hơn, thuận tiện hơn. – Màng PE cắt khúc dùng để đóng gói sản phẩm, bảo vệ hàng hóa khỏi bụi, nước, xâm nhập. Đặc biệt là những sản phẩm có bề mặt tiếp xúc nhỏ. – Ứng dụng: cố định hàng hóa, chống mốc, chống bụi, chống gỉ sét, chống xước và đặc biệt màng cắt khúc dùng để quấn các sản phẩm có bề mặt tiếp xúc nhỏ như linh kiện, cơ khí,… Màng PE quấn máy – Màng PE quấn máy là những cuộn màng lớn đưa lên máy để quấn màng, màng PE quấn máy dày hơn màng pe quấn tay. – Màng PE quấn máy được dùng trên máy quấn Pallet lớn  dùng để đóng gói sản phẩm, bảo vệ hàng hóa khỏi bụi nước xâm nhập. – Màng PE, màng chít được sử dụng trong hầu hết các ngành nghề từ công nghiệp điện tử tới chế biến thực phẩm hay bảo vệ chống nấm mốc trong may mặc,… nó có độ co dãn và độ kéo căng tốt, độ bền cao, tương đối khó rách, nhằm cố định hàng hóa hay kiện hàng,… – Độ căng tối đa 350%. – Khả năng chống bụi bẩn, chống va đập. – Là phương pháp kinh tế nhất cho khâu đóng gói và vận chuyển hàng hoá. – Không độc hại và có khả năng tái chế – Sản phẩm của chúng tôi được tạo ra từ hạt nhựa nguyên sinh 100%. – Ứng dụng: dùng trong hầu hết các ngành nghề từ công nghiệp điện tử tới chế biến thực phẩm hay bảo vệ chống nấm mốc trong may mặc..nó có độ co dãn và độ kéo căng tốt, độ bền cao, tương đối khó rách, nhằm cố định hàng hóa hay kiện hàng… Đặc điểm Màng PE Là loại màng trong suốt, có bề mặt láng bón, mềm dẻo và hơi có ánh mờ.  Không thấm nước, chống bụi rất hiệu quả. Có thể chống thấm các loại khí như: CO2, N2, O2 và dầu mỡ . Không màu, không mùi, khả năng co giãn nên đến 300%, bám dính tốt. Màng sẽ bị hư hỏng khi tiếp xúc với cá loại chất tẩy rửa Acêton, H2O2, Alcool các loại tinh dầu thơm. Quy trình sản xuất Màng PE Chuẩn bị nguyên liệu Hạt nhựa PE được lựa chọn đảm bảo chất lượng, không lẫn tạp chất có chứng chỉ xuất xứ rõ ràng, được đánh giá kiểm tra bởi kỹ thuật KCS có năng lực và kinh nghiệm chuyên môn và máy móc thiết bị hiện đại. Quá trình đun nóng chảy và ép đùn Hạt nhựa PE được đưa vào máy ép đùn, nhiệt độ trong máy khoảng 200 – 275 độ C. Hạt PE nung nóng chảy được đưa qua màng lọc để loại đi tạp chất, các hạt còn chưa nóng chảy. Đưa nguyên liệu sau khi nóng chảy qua khuôn chữ T và được cán để tạo màng theo độ dày mỏng của sản phẩm. Màng được làm sạch thông qua một bể nước chân không.  Cắt biên và cuộn thành cuộn. Công dụng của Màng PE Không thấm nước Màng PE được làm từ các hạt nhự Polyethylene nguyên sinh do đó chúng không có tác dụng với nước, cho dù gặp ở nhiệt độ cao. Cũng chính đặc điểm này mà Màng Căng đã được sử dụng rộng rãi để bọc quấn sản phẩm, giúp sản phẩm không bị thấm nước. Ngăn cách Oxy để làm chậm quá trình oxy hóa Trong không khí có các thành phần như CO2, N2, O2….đây là nguyên nhân dẫn tới quá trình oxy hóa của các loại sản phẩm hàng hóa bằng kim loại khiến sản phẩm bị bong tróc, rỉ sét.  Việc sử dụng Màng để đóng gói, bảo quản các sản phẩm làm từ kim loại được cho là giải pháp hữu hiệu. Bởi Màng Polyethylene (PE ) có đặc tính trơ với các loại dung môi, không thấm khí nên hàng hóa của bạn sẽ được đảm bảo an toàn tuyệt đối khi đã được bóc lót Bọc chống bụi bẩn Trong quá trình vận chuyển, lưu kho sẽ không thể tránh khỏi bụi bẩn từ môi trường, những chất bẩn này lâu dần sẽ trở thành mảng bám lớn khiến sản phẩm trở nên cũ kỹ.  Việc dùng Màng PE để bọc hàng sẽ tạo ra lớp ngăn cách không cho bụi bẩn bám vào được hàng hóa.  Tránh xô lệch, trầy xước khi va chạm Va chạm là điều mà không thể tránh khỏi khi di chuyển hàng hóa, chúng sẽ khiến sản phẩm của bạn bị xô lệch, trầy xước, rơi vỡ, thất thoát……. Do đó khi vận chuyển từ nơi này qua nơi khác dù gần hay xa thì bạn vẫn cần sử dụng Màng Polyethylene (PE)để bọc quấn. Bọc thành khối giảm mất mát hàng hóa Khi cuốn tất cả kiện hàng hóa bằng màng giúp quá trình vận chuyển hàng hóa không bị thất lạc, giảm nguy cơ mất cắp, rơi vãi  . Tại sao gọi là Màng bọc PE ? Dùng Nhựa PE để tạo màng có độ mỏng và dai, có độ co giãn cao. Đặc tính của màng là khả năng bám dính tốt trên rất nhiều bề mặt như kim loại, nhom kính, gỗ, nhựa,…. Đặc tính sản phẩm: – Màng co bọc hàng công nghiệp 2.4kg, lõi 0.2kg (phần màng film keo PE 2kg) – Độ rộng màng co quấn hàng: 50cm – Độ dày màng quấn: 17 micron – Chiều dài: 234m/cuộn – Lực căng: 250% Màng chít bọc hàng là gì Màng chít bọc hàng thực ra là Màng quấn PE chuyên dùng bọc hàng, quấn hàng, đóng gói kiện hàng, kiện pallet hay màng chít pe bọc quấn hàng được sử dụng rộng rãi cho các sản phẩm công nghệ, hàng cơ khí để chống trầy xước sản phẩm. Đặc biệt đây là loại màng chuyên bọc đồ nội thất, gọi là màng bọc đồ nội thất. Cách sử dụng + Phương pháp quấn thủ công thường được các cửa hàng, công ty nhỏ, với số lượng sản phẩm lớn áp dụng.  + Phương pháp quấn bằng máy thường được các cửa hàng, công ty lớn, khu công nghiệp áp dụng vì có trữ lượng sản phẩm lớn. phù hợp dùng để bảo quản thức ăn đã qua sơ chế.

+
Màng chống thấm GCL

Màng chống thấm GCL

Màng chống thấm GCL Màng chống thấm GCL cấu tạo gồm 3 lớp, lớp vải địa kỹ thuật không dệt, lớp màng sét và lớp vải địa kỹ thuật dệt PP có tác dụng lót chống thấm và che phủ bãi xử lý rác thải. Màng chống thấm GCL có chức năng gì Chức năng chống thấm: Nhờ sự trương nở của lớp bột Bentonite tăng thể tích nhiều lần khi gặp nước nhưng lại nằm trong không gian hẹp giữa hai lớp vải địa kỹ thuật nên màng sét tổng hợp có khả năng chống thấm với hệ số thâm vô cùng thấp. Chức năng kháng vật lý Nhờ hai lớp vải địa kỹ thuật bao bọc nên màng sét tổng hợp có được các tính năng cơ lý của vải địa như khả năng kháng đứt, kháng xé, kháng bục và kháng đâu thủng. Ngoài ra còn có các tính năng khác như Tăng lực ma sát với đất, điều này thật tuyệt vời trong quá trình lắp đặt. Giữ nguyên được khoảng cách ban đầu giữa lớp phủ bề mặt và lớp lót đáy, đó là nguyên nhân làm cho lớp bột Bentonite sắp xếp đặc chắc hơn trong quá trình trương nở do vậy làm tăng đáng kể hệ số thấm của vật liệu. Công nghệ xuyên kim còn là nhân tố làm tăng lực kháng bóc (Peel strength) giữa các lớp riêng rẽ của vật liệu. Báo giá màng chống thấm GCL năm 2021 TT Chủng loại Đơn giá (VND/m2) 1 Báo giá màng chống thấm GCL ART3000 62.000 2 Báo giá màng chống thấm GCL ART5000 0932223101 3 Báo giá màng chống thấm GCL ART4000 0934602988 Màng chống thâm GCL là gì ? Màng chống thấm GCL bentonite có cấu tạo gồm 3 lớp có đặc tính kỹ thuật khác nhau nhưng kết hợp với nhau tạo thành lớp màng chống thấm có khả năng chống thấm, trơ với môi trường kháng vật lý cao và khả năng tự vá lỗ thủng. Cấu tạo Bề mặt là lớp vải địa kỹ thuật không dệt Vải địa kỹ thuật không dệt loại có định lượng 180 g/m2 (M ≥ 180 g/m2) nhằm đảm bảo cho Bentonite không bị trồi ra ngoài trong quá trình trương nở. Lớp giữa là bột Sodium Bentonite. Bột Sodium Bentonite có chỉ số trương nở phải bằng hoặc lớn hơn 24 ml/2g (SI≥24ml/2g)  và độ mất nước bằng hoặc nhỏ hơn 18 ml (FL£18ml). Lớp lót đáy là vải địa kỹ thuật dệt  Vải địa kỹ thuật dệt PP định lượng 110 g/m2 (M ≥ 110 g/m2) có tác dụng làm giảm giãn, kháng vật lý và bảo vệ lớp bột bentoniet Phương pháp thi công màng chống thấm GCL Chuẩn bị mặt bằng Mặt bằng nhẵn, phẳng khô ráo và chắc chắn không còn các vật sắc nhọn. Đã bố trí hệ thống tiêu thoát nước, có sẵn máy hút, ống dẫn Cách rải màng chống thấm GCL + Rải từ đỉnh mái xuống chân mái, cuộn sau chồng mí lên cuộn trước theo chiều dọc theo thân đập. + kéo dài các tấm màng cách đường chân khay ít nhất 25 m (82.5 feets) sau đó cắt ngang dòng thấm và sâu hơn độ sâu của nó là 0,3 m. + Chồng mí là 15 cm giữa 2 lớp màng kế tiếp. + Trên mặt phẳng thì rải màng sao cho ít đường hàn nối nhất. + Trường hợp mái dốc có độ dài gấp nhiều lần chiều dài cuộn màng thì dọc theo chiều dài mái dốc phải thiết kế các rãnh neo. Số lượng rãnh neo tương ứng với số lượng cuộn cần sử dụng để phủ kín từ đỉnh mái xuống chân khay và độ dài phủ chồng mí theo chiều dọc (md) giữa hai cuộn nối tiếp ít nhất là 0.5 m độ dài phủ chồng mí theo chiều ngang (cd) là 0.15m + Rãnh neo sau khi lắp đặt màng chống thấm Bentonite được đổ đất và đầm chặt ít nhất phải đạt 95% trị số Proctor. Công tác rải màng chống thấm thường được thực hiện bằng phương pháp thủ công kết hợp với cơ giới. Khi rải bằng thủ công các cuộn màng được chuyên chở và mở ra thành từng tấm gần vị trí lắp đặt sau đó công nhân sử dụng các dụng cầm tay di chuyển các tấm màng vào vị trí  lắp đặt. Rải màng bằng phương pháp thủ công tốn nhiều nhân lực mà năng suất lại thấp. Khi không có thiết bị rải chuyên dụng, người ta dùng một ống thép dài khoảng  6 m xuyên qua lõi cuộn màng, sau đó lắp hai ổ quay vào hai đầu ống, các ổ quay này nằm trong cơ cấu nâng dưới dạng gối đỡ hoặc dây cáp, sau đó dùng các loại máy thi công như xe ủi, xe xúc, cần cẩu… nâng các tấm màng này đưa vào vị trí lắp đặt và rải chúng ra. Phương pháp này giảm được nhiều nhân lực mà năng suất tăng gấp nhiều lần so với rải bằng thủ công. Trong thực tế thi công, không nhất thiết  phải rải màng tuần tự từ đầu đến cuối theo cách cuốn chiếu mà có thể thực hiện bằng nhiều cách, chẳng hạn rải một tấm làm mốc từ một vị trí nào đó, sau đó rải lan ra hai bên…nhằm tăng tốc độ lắp đặt, tạo điều kiện để các thiết bị thi công các công đoạn tiếp theo như: lắp đặt đường ống tiêu thoát nước, thi công lớp vật liệu phủ bảo vệ màng… Gắn nối màng chống thấm Bentonite Nếu như công tác hàn nối các màng chống thấm HDPE cần phải có các thiết bị chuyên dụng và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao thì ngược lại việc gắn nối các tấm màng chống thấm Bentonite rất đơn giản và nhanh chóng. Có nhiều phương pháp hàn nối chẳng hạn: Chỉ cần bóc lớp vải địa kỹ thuật phía trên của tấm màng nằm dưới  và lớp vải địa kỹ thuật phía dưới của tấm màng nằm trên (tất nhiên chỉ trong diện tích hàn) sau đó úp chúng lên nhau là xong hoặc đặt các vật liên kết trong lớp bột SodiumBentonite giữa hai tấm màng như bulong, thép uốn thành hình chữ Z…

+

Dịch vụ thi công

Hàn màng chống thấm HDPE

Hàn màng chống thấm HDPE

Hàn màng chống thấm HDPE: Hàn màng chống thấm hdpe theo phương pháp hàn đùn, hàn kép hoặc hàn khò đảm bảo mối hàn chất lượng, đúng kỹ thuật

+
Trải vải địa kỹ thuật

Trải vải địa kỹ thuật

Trải vải địa kỹ thuật Trải vải địa kỹ thuật và may nối mép vải địa kỹ thuật là một trong các hạng mục thi công xử lý nền đất yếu bằng máy may và chỉ may chuyên dụng

+
Lắp đặt cửa nhựa sinh thái

Lắp đặt cửa nhựa sinh thái

Lắp đặt cửa nhựa sinh thái Lắp đặt cửa nhựa sinh thái cửa thông phòng cửa nhà vệ sinh, cửa đi cửa chính cửa ngăn phòng … bằng chất liệu nhựa sinh thái an toàn thẩm mỹ với giá thành hợp lý

+
Thi công gỗ nhựa ngoài trời

Thi công gỗ nhựa ngoài trời

Thi công gỗ nhựa ngoài trời Thi công gỗ nhựa ngoài trời khu vui chơi, vườn sinh thái cảnh quan qua các hạng mục như làm sàn gỗ ngoài trời, bàn ghế, bồn hoa, lam tránh nắng ngoài trời.

+

Thương hiệu Hạ Tầng Việt

Túi vải trồng cây

Túi vải trồng cây

Túi vải trồng cây Túi vải trồng cây được may bằng vải địa kỹ thuật và chỉ chuyên dụng gồm các bầu túi để chứa đất trồng cây treo tường hoặc làm thành vườn đứng

+
Túi địa kỹ thuật

Túi địa kỹ thuật

Túi địa kỹ thuật Túi địa kỹ thuật được may bằng vải địa kỹ thuật có khả năng chứa đất hoặc cát làm đê mềm chắn sóng hoặc làm bờ kè, mái ta luy

+
Cafe

Cafe

Cafe Lương Cafe Lương thương hiệu cafe Việt đem đến trải nghiệm hương vị cafe truyền thống đậm đà bản sắc kết nối tình cảm bạn bè.

+
Vải trồng cây

Vải trồng cây

Vải trồng cây Vải trồng cây là vải địa kỹ thuật ứng dụng trong lĩnh vực sịnh thái cảnh quan môi trường như làm túi ươm cây, lót phủ trước khi trồng cây trên mái

+

Sản phẩm - thương hiệu nổi bật

Bản quyền thuộc về công ty Hạ Tầng Việt